Bài 5· Hiểu yêu cầu (かだいりかい) · tháng Bảy–Tám· 20 phút

Lời dặn ở chỗ thực tập

Sáng thứ Ba, trời nắng, khoảng 33 độ. Đoàn khách Việt tới lúc 2 giờ chiều. Chị Kimura dặn Hine một loạt việc có điều kiện: nếu khách tới sớm thì…, xe buýt tới là báo ngay, trừ khi trời mưa thì đổi chỗ đón. Mỗi "nếu" là một nhánh — và đề luôn hỏi đúng một nhánh đã xảy ra.

  • Chị Kimura dặn việc có nhiều điều kiện: nếu khách tới sớm thì…, trừ khi…
  • Thứ tự việc, hạn giờ
  • Ghi chú bằng ký hiệu

Thứ Ba 21/8, 10 giờ sáng · phòng khách đoàn

Đoàn khách Việt tới lúc 2 giờ chiều. Chị Kimura dặn Hine một loạt việc có điều kiện: nếu khách tới sớm thì dẫn vào phòng họp trước, xe buýt tới là báo ngay, trừ khi trời mưa thì đổi chỗ đón. Hine ghi bằng ký hiệu.

Nhắc lạiKính ngữDạy chính ở: Ngữ pháp N3 · các bài kính ngữ ở chỗ thực tập (từ bài Ngày đầu đi thực tập)

いらっしゃる (đến — nói về khách, tôn kính) và ご案内あんないする (dẫn đường — mình làm cho khách, khiêm nhường). Nghe được hai chữ này là biết ai làm việc gì: khách tới, Hine dẫn.

Nhắc lại~次第しだい (ngay khi)Dạy chính ở: Ngữ pháp N2 · bài Kế hoạch năm cuối

到着とうちゃく次第しだい (ngay khi tới): việc đứng sau 次第しだい phải làm liền, không đợi.

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Nếu khách tới sớm

Câu hỏi nói rõ chuyện gì đã xảy ra. Chỉ nghe nhánh đó.

Câu 0

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn旅行会社りょこうがいしゃで木村きむらさんとヒネさんが話はなしています。Ở công ty du lịch, chị Kimura và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiお客様きゃくさまが一時半いちじはんに着ついたら、ヒネさんはまず何なにをしますか。Nếu khách tới lúc 1 giờ rưỡi, trước tiên Hine làm gì?
  3. Chị Kimuraお客様きゃくさまは二時にじの予定よていだけど、お客様きゃくさまが早はやめにいらっしゃったら、先さきに会議室かいぎしつへご案内あんないして。飲のみ物ものはそのあとでいいから。Khách dự kiến 2 giờ, nhưng nếu khách tới sớm thì dẫn vào phòng họp trước nhé. Đồ uống để sau cũng được.
  4. Hineはい。私わたしは一時いちじから受付うけつけにいればいいですか。Vâng. Em có mặt ở quầy tiếp đón từ 1 giờ là được ạ?
  5. Chị Kimuraそうね。それと、社長しゃちょうのご挨拶あいさつは二時半にじはんから。社長しゃちょうがまだ戻もどってなかったら、先さきにビデオを見みていただいて。Ừ. Thêm nữa, giám đốc chào khách lúc 2 rưỡi. Nếu giám đốc chưa về thì mời khách xem video trước.

Đáp án: 2 · 会議室かいぎしつに案内あんないする · dẫn khách vào phòng họp

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Mỗi "nếu" là một nhánh

Lời dặn ở chỗ làm hay có nhiều điều kiện. ~たら, ~場合ばあいは (trường hợp…), ~ない限かぎり (trừ khi…): mỗi chỗ là một nhánh, câu hỏi thường hỏi đúng nhánh xảy ra.

  1. Ký hiệu gợi ý: → phải làm, ✗ huỷ, ? nếu… thì…, ⏰ giờ.
  2. Đọc kỹ câu hỏi trước: câu hỏi đã nói nhánh nào xảy ra (khách tới sớm, trời mưa, xe trễ…). Lúc nghe chỉ bám nhánh đó.
  3. 〜しだい (ngay khi) và 〜まえに (trước khi): việc đứng sau しだい làm liền; việc có まえに phải xong trước.
  4. Hỏi lại ai làm: chị Kimura hay nói "việc đó chị làm rồi" (わたしが…した) — gạch luôn.

バスが到着とうちゃく次第しだい、連絡れんらくしてください。

Xe buýt tới là báo ngay nhé. Ghi: ⏰ xe tới → báo ngay.

雨あめが降ふらない限かぎり、正面玄関しょうめんげんかんでお迎むかえします。

Trừ khi trời mưa, sẽ đón ở cửa chính. Ghi: ? mưa → đổi chỗ đón.

社長しゃちょうがまだ戻もどってなかったら、先さきにビデオを見みていただいて。

Nếu giám đốc chưa về thì mời khách xem video trước. Ghi: ? chưa về → video.

Hine: Tờ ghi chú hôm đó của mình chỉ toàn mũi tên và dấu hỏi. Chị Kimura liếc qua, cười: người khác đọc chắc không hiểu, nhưng em hiểu là được.

Cảnh 3 · Nghe như thi

Năm nhánh của buổi đón đoàn

Mỗi câu hỏi nói rõ chuyện gì đã xảy ra. Nghe lời dặn, chọn việc Hine làm trước tiên.

Câu 1

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn旅行会社りょこうがいしゃで木村きむらさんとヒネさんが話はなしています。Ở công ty du lịch, chị Kimura và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi雨あめが降ふってきたら、ヒネさんはまず何なにをしますか。Nếu trời đổ mưa, trước tiên Hine làm gì?
  3. Chị Kimura雨あめが降ふらない限かぎり、正面玄関しょうめんげんかんでお迎むかえします。雨あめの場合ばあいは地下ちかの駐車場ちゅうしゃじょうに変かえるから、そのときはバスの運転手うんてんしゅさんに電話でんわして伝つたえて。Trừ khi trời mưa, chúng ta đón ở cửa chính. Nếu mưa thì đổi xuống bãi đỗ xe tầng hầm, lúc đó em gọi báo cho tài xế xe buýt nhé.
  4. Hine地下ちかの駐車場ちゅうしゃじょうの場所ばしょも、お客様きゃくさまにお知しらせしますか。Em có báo cả chỗ bãi đỗ tầng hầm cho khách không ạ?
  5. Chị Kimuraそれはバスの中なかでガイドさんが言いってくれるから。Việc đó hướng dẫn viên nói trên xe rồi.

Đáp án: 4 · 運転手うんてんしゅさんに電話でんわする · gọi tài xế xe buýt

Câu 2

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn旅行会社りょこうがいしゃで木村きむらさんとヒネさんが話はなしています。Ở công ty du lịch, chị Kimura và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiバスが着ついたら、ヒネさんはまず何なにをしますか。Khi xe buýt tới, trước tiên Hine làm gì?
  3. Chị Kimuraバスが到着とうちゃく次第しだい、連絡れんらくしてください。私わたしは三階さんがいで社長しゃちょうと打うち合あわせしてるから、内線ないせんでね。Xe buýt tới là báo ngay nhé. Chị đang bàn việc với giám đốc ở tầng ba, gọi máy nội bộ nhé.
  4. Hineお客様きゃくさまを会議室かいぎしつにご案内あんないするのは、そのあとですか。Dẫn khách vào phòng họp là sau đó ạ?
  5. Chị Kimuraうん。私わたしが下おりてくるまで、ロビーで待まっていただいて。Ừ. Tới khi chị xuống thì mời khách đợi ở sảnh.

Đáp án: 1 · 木村きむらさんに内線ないせんで連絡れんらくする · gọi máy nội bộ báo chị Kimura

Câu 3

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn旅行会社りょこうがいしゃで木村きむらさんとヒネさんが話はなしています。Ở công ty du lịch, chị Kimura và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiバスが三時さんじを過すぎても来こないとき、ヒネさんはまず何なにをしますか。Quá 3 giờ xe buýt vẫn chưa tới, trước tiên Hine làm gì?
  3. Chị Kimuraもしバスが三時さんじを過すぎても来こなかったら、先さきにレストランに電話でんわして、夕食ゆうしょくを三十分さんじゅっぷん遅おそらせてもらって。バス会社がいしゃには、そのあとで私わたしから聞きくから。Nếu quá 3 giờ xe buýt vẫn chưa tới, em gọi nhà hàng trước, nhờ lùi bữa tối ba mươi phút. Bên công ty xe buýt thì sau đó chị hỏi.
  4. Hineはい。お客様きゃくさまへのご連絡れんらくは……。Vâng. Còn báo cho khách thì…
  5. Chị Kimuraガイドさんの携帯けいたいに入いれれば大丈夫だいじょうぶ。でも、それは レストランの あとでいいよ。Nhắn vào điện thoại hướng dẫn viên là được. Nhưng việc đó để sau nhà hàng.

Đáp án: 3 · レストランに電話でんわする · gọi nhà hàng

Câu 4

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn旅行会社りょこうがいしゃで木村きむらさんとヒネさんが話はなしています。Ở công ty du lịch, chị Kimura và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんは今いま、まず何なにをしますか。Bây giờ, trước tiên Hine làm gì?
  3. Chị Kimura会議室かいぎしつは十二時じゅうにじまで営業部えいぎょうぶが使つかってるの。だから、椅子いすを並ならべるのは十二時じゅうにじを過すぎてから。それまでに、配くばる地図ちずを三十一部さんじゅういちぶコピーしておいて。Phòng họp phòng kinh doanh dùng tới 12 giờ. Nên xếp ghế là sau 12 giờ. Trước đó em photo sẵn ba mươi mốt bản bản đồ để phát.
  4. Hine飲のみ物ものは何時なんじごろ買かいに行いけばいいですか。Đồ uống khoảng mấy giờ em đi mua ạ?
  5. Chị Kimura飲のみ物ものは総務そうむに頼たのんであるから、買かわなくていいよ。Đồ uống chị nhờ phòng hành chính rồi, không cần mua.

Đáp án: 2 · 地図ちずをコピーする · photo bản đồ

Câu 5

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn旅行会社りょこうがいしゃで木村きむらさんとヒネさんが話はなしています。Ở công ty du lịch, chị Kimura và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi気分きぶんの悪わるいお客様きゃくさまがいたら、ヒネさんはまず何なにをしますか。Nếu có khách thấy mệt, trước tiên Hine làm gì?
  3. Chị Kimuraそれから、お客様きゃくさまの中なかに気分きぶんの悪わるい方かたがいた場合ばあいは、無理むりにホテルまで連つれて行いかないで、まず私わたしに知しらせて。近ちかくの病院びょういんは私わたしが調しらべてあるから。Thêm nữa, trường hợp trong khách có người thấy mệt, đừng cố đưa về khách sạn, trước hết báo chị. Bệnh viện gần đây chị tìm sẵn rồi.
  4. Hineわかりました。お薬くすりは……。Em hiểu rồi. Còn thuốc thì…
  5. Chị Kimura薬くすりは渡わたさないで。会社かいしゃの決きまりだから。Đừng đưa thuốc. Quy định của công ty.

Đáp án: 3 · 木村きむらさんに知しらせる · báo chị Kimura

Cảnh 4 · Bài sau

0/5 câu đúng

Đúng 3 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Nếu khách tới sớm thì dẫn vào phòng họp trước nhé.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauLý do thật sự

Bài này 5 câu, đúng 3 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N2