Bài 8· Hiểu yêu cầu (課題理解) · tháng Sáu–Bảy· 15 phút

Mang gì, mua gì

Chiều thứ Sáu, thầy giáo dặn cả lớp chuẩn bị đi biển ngày lễ うみの ひ (Ngày của biển, thứ Hai 20/7). Danh sách đồ cần mang dài, nhưng có món "có rồi", có món "không cần". Đề hay vẽ bốn bộ đồ, chỉ một bộ đúng.

  • Nghe danh sách đồ cần mang
  • Gạch món もう あります (có rồi), いりません (không cần)
  • Chọn tranh có đúng các món

Thứ Sáu 17/7, sau giờ học · lớp tiếng Nhật trường Sakura

Thầy giáo dặn cả lớp chuẩn bị đi biển ngày lễ うみの ひ (Ngày của biển, thứ Hai 20/7). ワン ngồi bàn bên cạnh Hine.

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Nghe trước, chưa tính điểm

Câu này nghe bao nhiêu lần cũng được. Chọn xong, mở lời thoại xem mình nghe sót chỗ nào.

Câu 0

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu hỏiがくせいは なにを もって いきますか。Học sinh mang gì đi?
  2. Thầy giáoげつようびは うみへ いきます。みずと ぼうしを もって きて ください。Thứ Hai lớp đi biển. Các em mang nước và mũ nhé.

Đáp án: 1 · みずと ぼうし · nước và mũ

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Gạch món bỏ

Danh sách đồ trong đề luôn có món bị gạch: もう あります (có rồi), いりません (không cần), 〜は いいです (… thì thôi). Đáp án là những món CÒN LẠI.

  1. Nhìn bốn lựa chọn trước: các món khác nhau ở đâu — đó là chỗ phải nghe.
  2. Nghe tới đâu ghi món tới đó.
  3. Gặp いりません, もう あります, 〜は いいです: gạch món vừa nhắc.
  4. Chọn lựa chọn có đúng các món chưa bị gạch — không thừa, không thiếu.

タオルは いりません。がっこうに あります。

Khăn tắm không cần — trường có rồi. Gạch タオル.

おかしは もう あります。

Bánh kẹo có rồi — gạch, không mua.

Hine: ワン mang cả khăn tắm, ô, sách… nặng trĩu. Thầy chỉ dặn có hai món thôi mà.

Cảnh 3 · Nghe như thi

5 câu, nghe một lần

Đọc tình huống và các lựa chọn trước, rồi bấm Nghe. Như đề thật: mỗi câu nghe một lần, trả lời xong mới mở lời thoại.

Câu 1

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu hỏiがくせいは なにを もって いきますか。Học sinh mang gì đi?
  2. Thầy giáoおべんとうと みずを もって きて ください。タオルは いりません。がっこうに あります。Các em mang cơm hộp và nước nhé. Khăn tắm thì không cần, trường có.

Đáp án: 1 · おべんとうと みず · cơm hộp và nước

Câu 2

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu hỏiヒネさんは なにを もって いきますか。Hine mang gì đi?
  2. Hineせんせい、かさも いりますか。Thầy ơi, có cần mang ô không ạ?
  3. Thầy giáoげつようびは はれですから、いりません。でも、ぼうしは もって きて ください。Thứ Hai trời nắng nên không cần. Nhưng nhớ mang mũ.

Đáp án: 2 · ぼうし · mũ

Câu 3

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu hỏiヒネさんは なにを かいますか。Hine mua gì?
  2. Thầy giáoヒネさん、ジュースを かって きて ください。おかしは もう あります。Hine, em đi mua nước ngọt nhé. Bánh kẹo có rồi.
  3. Hineコップは?Còn cốc ạ?
  4. Thầy giáoコップも もう あります。Cốc cũng có rồi.

Đáp án: 1 · ジュース · nước ngọt

Câu 4

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu hỏiがくせいは なにを もって いきますか。Học sinh mang gì đi?
  2. Thầy giáoでんしゃの きっぷは わたしが かいます。みなさんは 500えん もって きて ください。Vé tàu thầy mua. Các em mang 500 yên nhé.

Đáp án: 2 · 500えん · 500 yên

Câu 5

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Thầy muốn cả lớp viết vài câu về biển.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu hỏiがくせいは なにを もって いきますか。Học sinh mang gì đi?
  2. Thầy giáoえんぴつと ノートを もって きて ください。Các em mang bút chì và vở nhé.
  3. Thầy giáoあ、ノートは いりません。わたしが かみを もって いきます。À, vở thì không cần. Thầy mang giấy.

Đáp án: 1 · えんぴつ · bút chì

Cảnh 4 · Bài sau

0/5 câu đúng

Đúng 3 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

không cần khăn tắm

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauÔn 2 · Bảy câu hiểu yêu cầu

Bài này 5 câu, đúng 3 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N5