Tập 3· Tháng Tư – Năm · Người đi làm năm đầu· 22 phút

私わたしとしたことがNgười đi làm mà lại

Sáng thứ Ba trời nắng, khoảng 18 độ. Buổi đào tạo về quy tắc công ty sắp bắt đầu thì Hine mở túi không thấy tập tài liệu, mặt tái đi. Cô tự trách mình bằng một mẫu dành để chê người khác. Giờ nghỉ, ông Mori kể hồi mới vào chính ông cũng quên tài liệu; Nakamura cho Hine xem chung.

  • ~まじき (không được phép (với tư cách…)): しゃかいじんに あるまじき こうい (hành vi không thể chấp nhận ở người đi làm)
  • ~としたことが (đến cả (người như) mình mà lại…): わたしとしたことが、しりょうを わすれるなんて (đến tôi mà lại quên tài liệu)
  • ~ともあろう(ものが) (người ở vị trí như… mà lại): ぶちょうとも あろうひとが ちこくするとは (đến trưởng phòng mà lại đi muộn)

Cảnh 1 · Thứ Ba 16/4, 9 giờ sáng

Phòng đào tạo tầng 5, 9 giờ sáng

Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.

  1. Hine lục túi một lượt, rồi lượt nữa. Tập tài liệu màu xanh vẫn nằm trên bàn ở phòng 202.
  2. Hine

    あれ…ない。

    Ơ… không có.

  3. Nakamura

    どうしたの?

    Sao thế?

  4. Hine

    私わたしともあろう者ものが、資料しりょうを忘わすれるなんて…。

    nói nhầm

    "Người như mình mà lại quên tài liệu…"

  5. Nakamura

    ヒネさん、それ、偉えらい人ひとに使つかう言葉ことばだよ。自分じぶんなら「私わたしとしたことが」。

    Hine ơi, câu đó dùng cho người có địa vị. Nói về mình thì "đến mình mà lại".

  6. Hine

    私わたしとしたことが、研修けんしゅうの資料しりょうを家いえに忘わすれてしまった。

    Đến mình mà lại để quên tài liệu đào tạo ở nhà.

  7. Nakamura

    大丈夫だいじょうぶ、一緒いっしょに見みよう。

    Không sao, xem chung với mình.

  8. Ông Mori vào lớp. Bài hôm nay: quy tắc của người đi làm.
  9. Ông Mori

    約束やくそくの時間じかんに遅おくれるのは、社会人しゃかいじんにあるまじきことだ。皆みなさん、覚おぼえておいてください。

    Trễ giờ hẹn là việc người đi làm không được phép làm. Các bạn nhớ giúp tôi nhé.

  10. Giờ nghỉ, ông Mori đi ngang, thấy hai cô chung một tập tài liệu.
  11. Ông Mori

    忘わすれましたか。実じつは私わたしも、新人しんじんの頃ころに資料しりょうを忘わすれたことがあるんですよ。

    Quên à? Thật ra hồi mới vào, tôi cũng từng quên tài liệu đấy.

  12. Hine

    部長ぶちょうもですか。申もうし訳わけございません。明日あしたから気きをつけます。

    Trưởng phòng cũng vậy ạ? Em xin lỗi ạ. Từ mai em sẽ cẩn thận.

  13. Ông Mori cười rồi đi tiếp. Nakamura ghé tai Hine.
  14. Nakamura

    森部長もりぶちょうともあろう方かたが、新人しんじんの頃ころは資料しりょうを忘わすれたそうだ。…なんてね。ちょっと安心あんしんした。

    Người như trưởng phòng Mori mà hồi mới vào cũng từng quên tài liệu, nghe nói vậy. …Hì, mình thấy yên tâm hẳn.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · N + に(ある)まじき + N

Tiếng Việt nói "không thể chấp nhận ở…". Văn viết Nhật nói "điều không được có ở…".

Tiếng Việt

Đó làvị ngữ
hành vibổ ngữ
không thể chấp nhận ởtrợ từ
học sinh

Tiếng Nhật

学生がくせい
にあるまじきtrợ từ
行動こうどうbổ ngữ
だvị ngữ

Bấm đảo: "hành vi" đứng đầu cụm Việt, nhưng こうい đứng cuối cụm Nhật.

Công thức

N (vai, nghề)にあるまじきN (こうい, はつげん…)だ

まじき đứng trước danh từ như một tính từ; câu hay kết bằng …ことだ / …だ.

教師きょうしにあるまじき発言はつげんだった。Đó là phát ngôn không thể chấp nhận ở giáo viên.

Hine mách nhỏ: Mình gặp まじき nhiều nhất ở tiêu đề tin tức khi ai đó lỡ lời. Thấy 「…に あるまじき はつげん」 là biết bài báo đang chê.

Bẫy

学生がくせいにあるまじき努力どりょくだ。

Nói đúng

学生がくせいにあるまじき行為こういだ。

まじき là văn viết, chỉ đi với việc xấu, hay đi với こうい (hành vi), はつげん (phát ngôn), たいど (thái độ).

Mẫu 2 · N + としたことが

Tiếng Việt nói "đến mình mà lại…". Tiếng Nhật tự trách bằng としたことが.

Tiếng Việt

Đếntrợ từ
tôi mà lạichủ đề
viết nhầmvị ngữ
têntân ngữ

Tiếng Nhật

僕ぼくchủ đề
としたことが、trợ từ
名前なまえをtân ngữ
間違まちがえるなんてvị ngữ

Bấm đảo: "Đến tôi mà lại" đứng đầu ở cả hai câu.

Công thức

わたしとしたことが(việc lỡ làm sai)

Ý ngầm: bình thường mình không như vậy. Vế sau là việc lỡ làm sai, hay kết bằng なんて / てしまった.

私わたしとしたことが、うっかり寝坊ねぼうしてしまった。Đến tôi mà lại lỡ ngủ quên.

Mẫu 3 · N + ともあろう + N (人, 者, 方)

Tiếng Việt nói "là … mà lại". Tiếng Nhật nhấn vị trí cao bằng ともあろう.

Tiếng Việt

Làtrợ từ
cảnh sát
mà lạichủ ngữ
phạmvị ngữ
luậttân ngữ

Tiếng Nhật

警察官けいさつかん
ともあろうtrợ từ
者ものchủ ngữ
が、trợ từ
法律ほうりつをtân ngữ
破やぶるとはvị ngữ

Bấm đảo: thứ tự giữ nguyên; "mà lại" của tiếng Việt nằm trong ともあろう ものが.

Công thức

N (vị trí cao)ともあろうもの / ひと / かたが(việc không đáng có)

Dùng nói về NGƯỜI KHÁC ở vị trí cao, thường để chê hoặc ngạc nhiên. Câu hay kết bằng とは / なんて.

部長ぶちょうともあろう人ひとが遅刻ちこくするとは。Đến trưởng phòng mà lại đi muộn.

Hine mách nhỏ: Hôm đó mình tự gọi mình là 「わたし ともあろう もの」. Nakamura cười mãi. Với mình thì chỉ dùng 「わたし としたことが」 thôi.

Cái Hine vừa suýt nói

私わたしともあろう者ものが、資料しりょうを忘わすれるなんて。

Nói đúng

私わたしとしたことが、資料しりょうを忘わすれるなんて。

としたことが dùng cho chính mình (hoặc người mình tin) lỡ làm sai; ともあろう dùng chê người khác ở vị trí cao. Hine tự khen mình "ở vị trí cao", nghe rất buồn cười.

6 từ để nói được cảnh trên

+ 7 từ thêm: こうどう, けいさつかん, ほうりつ, やぶる, ねぼうする, まちがえる, どりょく

Đọc ngoài đời

  • màn hình điện tử:議員ぎいんにあるまじき発言はつげん
    kiểu tiêu đề tin tức khi một chính khách lỡ lời: "phát ngôn không thể chấp nhận ở nghị sĩ".
  • nhãn, thẻ ghi chữ:私わたしとしたことが…
    câu tự trách nửa đùa người Nhật hay nói khi lỡ quên đồ, nhầm hẹn: "đến mình mà lại…".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Một tờ tự kiểm điểm nho nhỏ

Ai cũng có ngày lỡ quên đồ. Chọn chữ cho từng ô; chạm vào chip lạ để xem vì sao nó sai.

反省はんせいメモ

Ghi chú tự kiểm điểm

  1. ~としたことが · tập 3

  2. ~ともあろう · tập 3

  3. ~まじき · tập 3

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

私わたし__、名前なまえを間違まちがえるなんて。 (… tôi …, viết nhầm tên.)

Giờ bạn nói được

Đến tôi mà lại để quên tài liệu đào tạo ở nhà.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 4 · tiếp theo

「席せきに着つくや否いなや、電話でんわが鳴なった。」

Vừa ngồi vào bàn thì điện thoại reo.

Thứ Hai tuần sau, ngày đầu Hine về phòng khách đoàn Đông Nam Á. Cô vừa kéo ghế ngồi xuống thì…

~やいなや / ~や · ~なり · ~がはやいかVào tập 4

失敗しっぱいは成功せいこうのもと。Thất bại là mẹ thành công. Tục ngữ Nhật.