Tập 6· Tháng Tư – Năm · Người đi làm năm đầu· 22 phút
あふれんばかりBận đến mức
Cả ngày trời nắng, khoảng 19 độ; giờ đã tối thứ Sáu trước Golden Week mà phòng khách đoàn vẫn sáng đèn: điện thoại reo liên tục, khách đổi lịch, hỏi phòng. Tám giờ việc xong, chị Kimura vươn vai; Hine nhìn lại tháng đầu và gắn ずくめ vào một từ không đi được với nó.
- ~んばかり(に) (như thể sắp…): なきださんばかりのかお (vẻ mặt như sắp khóc)
- ~とばかり(に) (như muốn nói rằng…): まってましたと ばかりに てをあげた (giơ tay như thể "chờ mãi rồi")
- ~ずくめ (toàn là, chỉ toàn): ことしは いいことずくめだ (năm nay toàn chuyện tốt)
Cảnh 1 · Thứ Sáu 26/4, 7 giờ tối
Phòng khách đoàn, 7 giờ tối
Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.
- Điện thoại cứ đặt xuống là lại reo. Chị Kimura kẹp ống nghe bên vai, tay vẫn gõ phím.
Chị Kimura
はい、
お電話ありがとう ございます。… はい、 日程の 変更で ございますね。 Vâng, cảm ơn quý khách đã gọi. …Vâng, quý khách muốn đổi lịch trình ạ.
Hine
木村さん、
連休前で、 机の 上は 書類で あふれんばかりです。 Chị Kimura ơi, trước kỳ nghỉ dài, mặt bàn em như sắp tràn giấy tờ.
Chị Kimura
私のも
見て、 こ の山。…さっきの 客様、お 部屋が 取れたら 泣き出さんばかりに 喜んでたよ。 Nhìn bàn chị này, cả núi. …Vị khách lúc nãy, đặt được phòng là mừng như sắp khóc luôn.
- Tám giờ, cuộc gọi cuối cùng xong. Hine ghi vào sổ:
木村さんは Chị Kimura vươn vai thật dài như muốn nói "cuối cùng cũng xong".「やっと 終わった」とばかりに、 大きく 伸びをした。 Chị Kimura
ヒネさん、
一か月、 どうだった? Hine, một tháng qua thế nào?
Hine
電話ずくめ
の 一か月でした。 nói nhầm
"Một tháng toàn là điện thoại ạ."
Chị Kimura
ずくめは
一緒に 使える 言葉が 決まってるの。 「いいことずくめ」 「黒ずくめ」 みたいに。 電話なら 「電話ばかり」ね。 ずくめ chỉ đi với vài từ quen thôi, kiểu "toàn chuyện tốt", "toàn màu đen". Điện thoại thì nói "toàn điện thoại".
Hine
電話ばかりの
一か月でした。 Một tháng toàn điện thoại ạ.
じゃあ…
初めての 一か月は、 知らない ことずくめだった。 これは 言えますか。 Vậy thì… Tháng đầu tiên toàn là chuyện mình chưa biết. Câu này nói được không ạ?
Chị Kimura
言える、
言える。 来月は 「いい ことずくめ」になるといいね。 Được chứ. Mong tháng sau sẽ "toàn chuyện tốt" nhé.
Hine
はい。
そうなるように 頑張ります。 Dạ. Em sẽ cố để được như vậy ạ.
Cảnh 2 · Vì sao vậy?
Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi
Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.
Mẫu 1 · V
Tiếng Việt nói "như sắp…". Tiếng Nhật mượn thể ない cổ: "chỉ còn thiếu chút nữa là…".
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "vẻ mặt" đứng trước "như sắp khóc" trong câu Việt; câu Nhật đặt なきださんばかりの trước かお.
Công thức
V ない (bỏ ない)んばかりのN (かお, はくしゅ…)
Chỉ tả vẻ bề ngoài: gần như xảy ra nhưng chưa xảy ra. なきださない → bỏ ない → なきださ + んばかり.
お客様は
Hine mách nhỏ: Bản tin hay có cụm 「われんばかりの はくしゅ」: tràng pháo tay như muốn vỡ cả hội trường. Nhớ cụm này là nhớ luôn cách chia.
泣き
泣き出さんばかりの
んばかり đi sau thể ない đã bỏ ない: なきださ + んばかり. する thì thành せんばかり.
| Từ điển | Thể ない | んばかり |
|---|---|---|
| 泣き | 泣き出さない | 泣き出さんばかりnhư sắp bật khóc |
| あふれるtràn | あふれない | あふれんばかりnhư sắp tràn |
| するlàm | しない | せんばかりnhư sắp làm (ngoại lệ) |
Mẫu 2 · câu +
Tiếng Việt nói "như muốn nói…". Tiếng Nhật đặt nguyên câu "không nói ra" trước とばかりに.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "như thể chờ mãi rồi" ở cuối câu Việt chạy lên đầu câu Nhật.
Công thức
「câu không nói ra」とばかりに(điệu bộ)
Câu đứng trước とばかりに là điều người đó KHÔNG nói ra, chỉ thể hiện bằng điệu bộ.
子供は
Mẫu 3 · N +
Tiếng Việt nói "toàn là". Tiếng Nhật chỉ cho ずくめ đi với vài từ quen.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "một năm" đứng trước "toàn chuyện tốt" ở câu Việt; câu Nhật đặt いいことずくめの trước いちねん.
Công thức
N (cụm quen)ずくめの / ずくめだ
"Toàn là" của tiếng Việt đi với gì cũng được; ずくめ thì không. Từ lạ thì dùng ばかり.
彼は
Hine mách nhỏ: Mình chép sẵn mấy cụm hay gặp: いいことずくめ, くろずくめ, きそくずくめ, しらないことずくめ. Ngoài mấy cụm đó mình dùng ばかり cho chắc.
電話ずくめ
電話ばかりの
ずくめ chỉ đi với vài từ quen: いいことずくめ (toàn chuyện tốt), くろずくめ (toàn màu đen), きそくずくめ (toàn quy định). でんわ không nằm trong số đó, dùng ばかり.
6 từ để nói được cảnh trên
+ 4 từ thêm: なきだす, あげる, くろ, きそく
Đọc ngoài đời
- màn hình điện tử:割れんばかりの
拍手 cụm quen trong bản tin, bài viết về buổi diễn: "tràng pháo tay như muốn vỡ hội trường". - màn hình điện tử:黒ずくめの
男 kiểu cụm trong tin tức, truyện trinh thám: "người đàn ông mặc toàn đồ đen".
Cảnh 3 · Đến lượt bạn
Nhìn lại một tháng vừa qua
Như Hine tối thứ Sáu: tả tháng vừa rồi của bạn bằng ba mẫu. Chọn chữ cho từng ô; chạm vào chip lạ để xem vì sao nó sai.
一か月の
Nhìn lại một tháng
~ずくめ · tập 6
~んばかり · tập 6
~とばかりに · tập 6
Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.
Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Giờ bạn nói được
連休前で、
Trước kỳ nghỉ dài, mặt bàn như sắp tràn giấy tờ.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
笑う門には
