Tập 7· Tháng Tư – Năm · Người đi làm năm đầu· 22 phút

お礼れいかたがたGolden Week trực văn phòng

Ngày lễ giữa Golden Week, trời nắng, khoảng 21 độ. Hine và Tanaka trực văn phòng cho các đoàn đang đi tour. Hine định ra ngoài mua đồ, nói "nhân tiện" bằng chữ lịch sự dành cho lời cảm ơn. Trưa, một ông khách vừa đi Hội An về ghé tặng bánh, nói tới báo chuyện chuyến đi, nhân tiện cảm ơn; Tanaka kể ngoài giờ làm anh đang học thi hướng dẫn viên leo núi.

  • ~かたがた (nhân tiện, kết hợp (lịch sự)): おれいかたがた うかがいます (xin ghé thăm, nhân tiện cảm ơn)
  • ~かたわら (bên cạnh việc chính, còn làm…): しごとのかたわら、にほんごをおしえている (ngoài công việc, còn dạy tiếng Nhật)
  • ~つ~つ (lúc thì… lúc thì (qua lại); chỉ cần nhận ra khi đọc): ぬきつぬかれつのレース (cuộc đua lúc vượt lúc bị vượt)

Cảnh 1 · Thứ Hai 29/4 (Ngày Showa, nghỉ lễ), 11 giờ sáng

Phòng khách đoàn ngày lễ, 11 giờ sáng

Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.

  1. Cả tầng 8 vắng tanh. Chỉ còn hai bàn sáng đèn: bàn của Hine và bàn của Tanaka.
  2. Tanaka

    静しずかだね。今いまのところ、問題もんだいなし。

    Yên ắng nhỉ. Tới giờ chưa có vấn đề gì.

  3. Hine

    うん。お昼ひる、コンビニに行いくかたがた、駅前えきまえの本屋ほんやにも寄よってくるね。

    nói nhầm

    "Ừ. Trưa em đi cửa hàng tiện lợi, nhân tiện ghé hiệu sách trước ga luôn nhé."

  4. Tanaka

    それは「行いきがてら」かな。「かたがた」はお礼れいとかご挨拶あいさつとか、丁寧ていねいなときに使つかうんだ。

    Câu đó phải là "đi tiện thể" chứ. "かたがた" dùng khi lịch sự, kiểu đi cảm ơn, đi chào hỏi.

  5. Hine

    そっか。コンビニに行いきがてら、本屋ほんやにも寄よってくるね。

    Ừ nhỉ. Em đi cửa hàng tiện lợi, tiện thể ghé hiệu sách nhé.

  6. Hine chưa kịp đứng dậy thì cửa phòng mở. Một ông khách bước vào, tay xách hộp bánh.
  7. Khách

    こんにちは。先週せんしゅう、ホイアンから帰かえってきた者ものです。お礼れいかたがた、旅行りょこうのご報告ほうこくに伺うかがいました。

    Xin chào. Tôi là khách vừa đi Hội An về tuần trước. Tôi ghé để kể về chuyến đi, nhân tiện cảm ơn.

  8. Hine

    わざわざ ありがとうございます。いかがでしたか。

    Cảm ơn ông đã cất công ghé ạ. Chuyến đi thế nào ạ?

  9. Khách

    ランタンがきれいでねえ。これ、皆みなさんでどうぞ。

    Đèn lồng đẹp lắm. Cái này, mời cả phòng dùng nhé.

  10. Tanaka

    ありがとうございます。皆みなでいただきます。

    Cảm ơn ông ạ. Cả phòng xin nhận ạ.

  11. Ông khách về rồi, hai người chia bánh. Chiếc TV nhỏ trong phòng đang chiếu tin thể thao: 二人ふたりは抜ぬきつ抜ぬかれつで、最後さいごまで競きそった。Hai người lúc vượt lúc bị vượt, đua tới phút cuối.
  12. Hine

    田中たなかさん、休やすみの日ひは何なにしてるの?

    Anh Tanaka, ngày nghỉ anh làm gì?

  13. Tanaka

    実じつは今いま、山岳さんがくガイドの試験しけんの勉強べんきょうをしてるんだ。

    Thật ra bây giờ anh đang học thi hướng dẫn viên leo núi.

  14. Tối đó Hine ghi vào sổ: 田中たなかさんは仕事しごとのかたわら、山岳さんがくガイドの勉強べんきょうをしている。Ngoài công việc, anh Tanaka còn học làm hướng dẫn viên leo núi.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Cần nhớNhắc lại ~がてら · nhân tiện
  • ~がてら: nhân tiện, vừa… vừa; thường đi với việc đi lại (đi dạo, đi mua đồ).
  • Thân mật hơn かたがた; nói với bạn bè, gia đình.
MẫuCâu
V ます (bỏ ます) / N + がてらĐi dạo tiện thể mua đồ.

Hay nhầm がてら gắn sau thân ます (いきがてら), không gắn sau thể từ điển (いく がてら).

Mẫu 1 · N (する) + かたがた

Tiếng Việt nói "nhân tiện". Tiếng Nhật lịch sự dùng かたがた cho lời cảm ơn, chào hỏi.

Tiếng Việt

Tôichủ đề
tới chào,
nhân tiệntrợ từ
thăm anh chịvị ngữ

Tiếng Nhật

ご挨拶あいさつ
かたがた、trợ từ
お伺うかがいしましたvị ngữ

Bấm đảo: "nhân tiện cảm ơn" ở cuối câu Việt chạy lên đầu câu Nhật thành おれい かたがた.

Công thức

おれい / ごあいさつかたがた(đi thăm, gửi thư)

Hai mục đích trong một chuyến thăm. Đứng trước かたがた là danh từ chỉ việc lịch sự, không phải động từ.

近ちかいうちに、ご報告ほうこくかたがたお伺うかがいします。Nay mai tôi sẽ ghé thăm, nhân tiện báo cáo.

Hine mách nhỏ: Cuối email công việc mình hay gặp 「まずは おれい かたがた ごあいさつまで」. Chép nguyên câu này vào mẫu email là dùng được ngay.

Cái Hine vừa suýt nói

コンビニに行いくかたがた、本屋ほんやにも寄よってくるね。

Nói đúng

コンビニに行いきがてら、本屋ほんやにも寄よってくるね。

がてら là "nhân tiện" kiểu thân mật, hay đi với việc đi lại: さんぽがてら (nhân tiện đi dạo). かたがた lịch sự hơn, hay đi với おれい (cảm ơn), ごあいさつ (chào hỏi), ごほうこく (báo cáo).

Mẫu 2 · V(từ điển) / N の + かたわら

Tiếng Việt nói "ngoài… còn". Tiếng Nhật đặt việc phụ "ở bên cạnh" việc chính.

Tiếng Việt

Mẹchủ đề
vừa kinh doanh cửa hàng
vừa viếtvị ngữ
tiểu thuyếttân ngữ

Tiếng Nhật

母ははchủ đề
はđọc "wa"
店みせを経営けいえいするかたわら、
小説しょうせつをtân ngữ
書かいているvị ngữ

Bấm đảo: thứ tự gần như giữ nguyên.

Công thức

N の / V (từ điển)かたわら(việc phụ) ~ている

Cả hai việc kéo dài nhiều tháng, nhiều năm, không phải một lần. Vế sau thường ở dạng ~ている.

彼かれは仕事しごとのかたわら、日本語にほんごを教おしえている。Ngoài công việc, anh ấy còn dạy tiếng Nhật.

Bẫy

昨日きのうは会議かいぎのかたわら、電話でんわをかけた。

Nói đúng

昨日きのうは会議かいぎの後あとで、電話でんわをかけた。

かたわら là việc phụ kéo dài, không phải một lần. Một việc làm xong trong một buổi thì không dùng.

Mẫu 3 · V ます (bỏ ます) + つ + V ます (bỏ ます) + つ

Tiếng Việt nói "lúc… lúc…". Văn viết Nhật ghép hai động từ ngược nhau bằng つ.

Tiếng Việt

Vừavị ngữ
đi tới đi luibổ nghĩa
vừa suy nghĩvị ngữ

Tiếng Nhật

行いきつ戻もどりつbổ nghĩa
しながらvị ngữ
考かんがえたvị ngữ

Bấm đảo: thứ tự gần như giữ nguyên.

Công thức

V1 (thân ます) + つV2 (thân ます) + つ(する / で)

Hay gặp trong vài cụm cố định: いきつ もどりつ (đi tới đi lui), ぬきつ ぬかれつ (lúc vượt lúc bị vượt), もちつ もたれつ (giúp đỡ qua lại).

近所きんじょとは持もちつ持もたれつの関係かんけいだ。Với hàng xóm là quan hệ giúp đỡ qua lại.

Nhắc lại~がてら · nhân tiệnDạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Đi thử đường tới điểm thi

Ngữ pháp N2 tập 44 — 散歩さんぽがてら買かい物ものに行いく (đi dạo tiện thể mua đồ). Thân mật, hay đi với việc đi lại; lịch sự thì dùng かたがた.

6 từ để nói được cảnh trên

+ 4 từ thêm: しょうせつ, ぬく, きそう, ていねい

Đọc ngoài đời

  • màn hình điện tử:まずはお礼れいかたがたご挨拶あいさつまで。
    câu kết quen thuộc của email, thư công việc: "Trước hết xin gửi lời chào, nhân tiện cảm ơn."
  • nhãn, thẻ ghi chữ:持もちつ持もたれつ
    thành ngữ hay nghe: "giúp đỡ qua lại", nói về quan hệ hàng xóm, đối tác.

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Viết email cảm ơn đúng giọng lịch sự

Bạn vừa được ai đó giúp. Chọn chữ cho từng ô; chạm vào chip lạ để xem vì sao nó sai.

お礼れいのメール

Email cảm ơn

先日せんじつは ありがとうございました。

Cảm ơn anh chị về hôm trước.

  1. ~かたがた · tập 7

  2. ~かたわら · tập 7

  3. ~つ~つ · tập 7

まずはお礼れいまで。

Trước hết, xin gửi lời cảm ơn.

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

ご挨拶あいさつ__、お伺うかがいしました。 (… chào …, tôi tới thăm.)

Giờ bạn nói được

Tôi ghé để kể về chuyến đi, nhân tiện cảm ơn. (ông khách)

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 8 · tiếp theo

「大人おとなであれ子供こどもであれ、パスポートは必要ひつようです。」

Dù là người lớn hay trẻ em đều cần hộ chiếu ạ.

Thứ Năm giữa Golden Week. Khách gọi và gửi email dồn dập; một đoàn hỏi trẻ em có cần hộ chiếu không.

~といい~といい · ~であれ~であれ · ~なり~なりVào tập 8

情なさけは人ひとの為ためならず。Tốt với người, rốt cuộc là tốt cho mình. Tục ngữ Nhật.