Tập 5· Tháng Tư – Năm · Người đi làm năm đầu· 22 phút

教おそわるそばからChị Kimura nói là làm

Tan giờ, ngoài trời mưa, khoảng 15 độ. Hine mở sổ: chị Kimura dạy cách đọc bảng giá, Hine vừa nghe xong lại quên phần phụ phí. Tanaka, nay là nhân viên năm ba cùng phòng, kể chị Kimura đã nói làm là làm tới cùng; Hine hứa từ hôm nay không viện cớ nữa. Trước đó, cô dùng そばから cho một lần quên duy nhất.

  • ~そばから (vừa… xong lại (lặp đi lặp lại)): おそわる そばから わすれてしまう (vừa được dạy xong lại quên)
  • ~がさいご (một khi đã… thì (hậu quả)): あのひとは はなしはじめたが さいご、とまらない (một khi người đó bắt đầu nói là không dừng)
  • ~をかぎりに (lấy… làm mốc cuối cùng): きょうを かぎりに きんえんする (bỏ thuốc từ hôm nay)

Cảnh 1 · Thứ Năm 25/4, 6 giờ chiều

Phòng khách đoàn, 6 giờ chiều

Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.

  1. Mưa gõ lên cửa kính. Cả phòng đã về gần hết, Hine vẫn ngồi lật cuốn sổ, tìm mãi dòng ghi về phụ phí.
  2. Tanaka

    ヒネさん、まだ帰かえらないの?

    Hine, chưa về à?

  3. Hine

    田中たなかさん…。さっき電話でんわを切きったそばから、値段ねだんを忘わすれちゃった。

    nói nhầm

    "Anh Tanaka… Lúc nãy em vừa cúp máy xong lại quên mất giá."

  4. Tanaka

    一回いっかいだけなら「切きったとたん」だよ。「そばから」は何度なんども繰くり返かえすとき。

    Một lần thôi thì nói "vừa cúp máy thì". "そばから" là khi lặp đi lặp lại nhiều lần.

  5. Hine

    実じつは何度なんどもなの。教おそわるそばから忘わすれてしまうので、メモを取とることにした。

    Thật ra là nhiều lần cơ. Vừa được dạy xong lại quên nên em quyết định ghi chép.

  6. Tanaka

    いいね。木村きむらさんは「やる」と言いったが最後さいご、必かならずやり通とおす。一緒いっしょに働はたらけてラッキーだよ。

    Hay đấy. Chị Kimura một khi đã nói "làm" là nhất định làm tới cùng. Được làm cùng chị ấy là may đấy.

  7. Hine

    そんなにすごいの?

    Giỏi vậy cơ à?

  8. Tanaka

    うん。でも、説明せつめいを始はじめたが最後さいご、一時間いちじかんは終おわらないけどね。

    Ừ. Có điều chị ấy đã bắt đầu giảng là phải một tiếng mới dừng.

  9. Đúng lúc đó, chị Kimura cầm ô đi ngang qua bàn.
  10. Chị Kimura

    ヒネさん、まだいたの?今日きょうのところ、分わかった?

    Hine, em còn ở đây à? Phần hôm nay hiểu chưa?

  11. Hine

    すみません、追加料金ついかりょうきんのところを忘わすれてしまって…。忙いそがしくて、つい…。

    Em xin lỗi, em lỡ quên phần phụ phí… Bận quá nên em…

  12. Hine chưa nói hết câu đã khựng lại. "Bận quá" lại là một lời viện cớ.
  13. Hine

    いえ、今日きょうを限かぎりに、言いい訳わけはしません。明日あした、もう一度いちど教おしえていただけますか。

    Không ạ, từ hôm nay em sẽ không viện cớ nữa. Mai chị dạy lại em một lần nữa được không ạ?

  14. Chị Kimura

    もちろん。じゃあ、明日あしたの朝あさ八時半はちじはんね。

    Tất nhiên. Vậy 8 rưỡi sáng mai nhé.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · V(từ điển, た) + そばから

Tiếng Việt nói "vừa… xong lại". Tiếng Nhật nói "ngay bên cạnh việc vừa làm".

Tiếng Việt

Vừa dọn xong thìvị ngữ
conchủ ngữ
lại bày ravị ngữ

Tiếng Nhật

片付かたづけるそばから、vị ngữ
子供こどもchủ ngữ
がtrợ từ
散ちらかすvị ngữ

Bấm đảo: thứ tự gần như giữ nguyên.

Công thức

V (từ điển, た)そばから(việc phá công, lặp lại)

Ý ngầm: chuyện này cứ lặp đi lặp lại, làm bao nhiêu mất bấy nhiêu. Một lần thôi thì dùng ~たとたん.

注意ちゅういされたそばから、また同おなじ間違まちがいをした。Vừa bị nhắc xong lại mắc đúng lỗi đó.

Hine mách nhỏ: そば là "bên cạnh". Mình hình dung: việc vừa làm còn nằm ngay bên cạnh, chưa kịp rời tay, đã bị phá. Và nó cứ lặp lại như thế.

Cái Hine vừa suýt nói

さっき電話でんわを切きったそばから、値段ねだんを忘わすれちゃった。

Nói đúng

さっき電話でんわを切きったとたん、値段ねだんを忘わすれちゃった。

そばから nói việc lặp lại nhiều lần; một lần thì dùng ~たとたん. Hine chỉ quên một lần sau một cuộc gọi.

Mẫu 2 · V た + が最後

Tiếng Việt nói "một khi đã… thì". Tiếng Nhật nói "làm rồi là hết đường lui".

Tiếng Việt

Trò nàychủ đề
một khi đã chơivị ngữ
là không dừng đượcvị ngữ

Tiếng Nhật

このゲームchủ đề
はđọc "wa"
始はじめたが最後さいご、vị ngữ
やめられないvị ngữ

Bấm đảo: "một khi đã" đứng trước động từ Việt; が さいご đứng sau động từ Nhật.

Công thức

V たがさいご(hậu quả không tránh được)

Vế sau là kết quả xấu, không dừng được, hoặc một ý chí không lay chuyển.

あの人ひとは話はなし始はじめたが最後さいご、止とまらない。Một khi người đó bắt đầu nói là không dừng.

Bẫy

この薬くすりは飲のんだが最後さいご、すぐ元気げんきになる。

Nói đúng

このゲームは始はじめたが最後さいご、やめられない。

が さいご: vế sau là kết quả xấu, không dừng được. Kết quả tốt thì không dùng.

Mẫu 3 · N (thời điểm) + を限りに

Tiếng Việt nói "từ hôm nay thôi hẳn". Tiếng Nhật nói "lấy hôm nay làm giới hạn".

Tiếng Việt

Hếttrợ từ
tháng này,thời gian
cửa hàngchủ đề
đóng cửavị ngữ

Tiếng Nhật

今月こんげつthời gian
を限かぎりに、trợ từ
この店みせchủ đề
はđọc "wa"
閉店へいてんしますvị ngữ

Bấm đảo: "Hết tháng này" đứng đầu ở cả hai câu.

Công thức

N (thời điểm)をかぎりに(thôi, dừng hẳn)

Mốc đứng trước là LẦN CUỐI; sau mốc đó việc dừng hẳn. Gần nghĩa với をもって, nhưng を かぎりに nhấn "thôi hẳn".

今日きょうを限かぎりに禁煙きんえんする。Từ hôm nay tôi bỏ thuốc.

6 từ để nói được cảnh trên

+ 4 từ thêm: かたづける, ちらかす, くりかえす, ちゅういする

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:今月末こんげつまつを限かぎりに閉店へいてんいたします
    giấy dán ở cửa hàng sắp đóng hẳn: "sau cuối tháng này cửa hàng đóng cửa".
  • màn hình điện tử:今季こんきを限かぎりに引退いんたい
    kiểu tiêu đề tin thể thao: "giải nghệ sau mùa giải này".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Viết lời hứa với chính mình

Như Hine tối thứ Năm: một thói quen muốn sửa, một mốc để dừng hẳn. Chọn chữ cho từng ô.

自分じぶんとの約束やくそく

Lời hứa với chính mình

  1. ~そばから · tập 5

  2. ~を限かぎりに · tập 5

  3. ~が最後さいご · tập 5

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

片付かたづける__、子供こどもが散ちらかす。 (… dọn …, con … bày ra.)

Giờ bạn nói được

Vừa được dạy xong lại quên nên tôi quyết định ghi chép.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 6 · tiếp theo

「机つくえの上うえは書類しょるいであふれんばかりだ。」

Mặt bàn như sắp tràn giấy tờ.

Tối thứ Sáu trước Golden Week, phòng khách đoàn vẫn sáng đèn. Điện thoại reo liên tục, khách đổi lịch, hỏi phòng.

~んばかり(に) · ~とばかり(に) · ~ずくめVào tập 6

七転ななころび八起やおき。Ngã bảy lần, đứng dậy tám lần. Tục ngữ Nhật.