Tập 28· Tháng Tám · Công tác Hà Nội và Huế· 22 phút
評価いかんでBáo cáo công tác
Mười giờ sáng thứ Ba, Tokyo mưa nhẹ, khoảng 27 độ. Hine trình bày báo cáo công tác trước trưởng nhóm Hayashi và chị Kimura: giá, đối tác, điều khoản huỷ, các điểm thiếu bảng hướng dẫn. Hayashi hỏi "con số đâu?", rồi nói tuỳ đánh giá đối tác mà năm sau mở tour Huế. Tới phần bảng hướng dẫn, Hine nối はおろか với một vế khẳng định.
- ~いかんで / ~いかんによって (tuỳ vào…): けっか いかんで けいかくを かえる (tuỳ kết quả mà đổi kế hoạch)
- ~いかんにかかわらず / ~いかんによらず (bất kể… thế nào): りゆうの いかんに かかわらず、へんきんしない (bất kể lý do gì cũng không hoàn tiền)
- ~はおろか (đừng nói… ngay cả… cũng): きゅうじつはおろか、ねるじかんもない (đừng nói ngày nghỉ, cả giờ ngủ cũng không có)
Cảnh 1 · Thứ Ba 3/9, 10 giờ sáng
Phòng họp phòng khách đoàn, 10 giờ sáng
Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.
- Mười giờ sáng. Mưa nhẹ lăn trên cửa kính phòng họp. Hine đặt bản báo cáo lên bàn, tay hơi lạnh.
Hine
ハノイと
フエの 出張について、 ご報告いたします。 まず、 取引先の 条件です。 Em xin báo cáo về chuyến công tác Hà Nội và Huế ạ. Trước hết là điều kiện của đối tác.
理由の
いかんにかかわらず、 出発三日前からは キャンセ ル料がかかります。 Bất kể lý do gì, từ ba ngày trước khởi hành sẽ tính phí huỷ.
Anh Hayashi
ホテルは?
数字は? Khách sạn sao? Con số đâu em?
Hine
はい。
旧市街に 至っては、 去年の 倍です。 Dạ. Khu phố cổ thì gấp đôi năm ngoái ạ.
Chị Kimura
予算の
表は、 資料の 三枚目に あります。 Bảng dự toán ở trang thứ ba của tài liệu ạ.
Hine
それから、
一部の 観光地では、 日本語は おろか 英語の 案内 もあります。 nói nhầm
"Ngoài ra, ở vài điểm tham quan, đừng nói tiếng Nhật, đến bảng tiếng Anh cũng có ạ."
Chị Kimura
ヒネさん、
「はおろか」の 後は 「ない」が 来るよ。 Hine, sau "はおろか" là "không có" đó em.
Hine
失礼しました。
英語の 案内も ありません。 Em xin lỗi. Đến bảng tiếng Anh cũng không có ạ.
- Hine sửa ngay dòng đó trong bản báo cáo:
一部の Ở vài điểm tham quan, đừng nói tiếng Nhật, đến bảng tiếng Anh cũng không có.観光地では、 日本語は おろか 英語の 案内もない。 Anh Hayashi
わかった。
現地の 評価いかんで、 来年の ツアーが 決まる。 Anh hiểu rồi. Tuỳ đánh giá tại chỗ mà tour năm sau được quyết.
取引先の
返事いかんによっては、 来年 フエの ツアーを 始めよう。 Tuỳ câu trả lời của đối tác, năm sau mình mở tour Huế.
Hine
ありがとう
ございます。 案内の 問題も、 次の 会議までにまとめます。 Em cảm ơn anh ạ. Vấn đề bảng hướng dẫn em sẽ tổng hợp trước buổi họp sau.
Cảnh 2 · Vì sao vậy?
Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi
Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.
Cần nhớNhắc lại ~しだいで · ~をとわず
- N +
しだいで: tuỳ vào… (kết quả khác đi). いかんで ở tập này là cách nói trang trọng của nó. - N +
をとわず: không kể, bất kể. のいかんにかかわらず ở tập này trang trọng hơn.
| Mẫu | Câu |
|---|---|
| N + | Tuỳ thời tiết mà quyết lịch. |
| N + | Không kể tuổi tác, ai cũng tham gia được. |
Hay nhầm Văn nói hằng ngày dùng
Mẫu 1 · N (の) +
Tiếng Việt nói "tuỳ vào… mà". Tiếng Nhật trang trọng dùng いかんで, いかんによっては.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "thay đổi" ở cuối câu Việt; câu Nhật để かわる ở cuối.
Công thức
N + いかんで(kết quả) がかわる / きまる
Giống "tuỳ… mà"; いかん là chữ của báo cáo, thông báo, không phải câu chuyện thường ngày.
結果いかんで
Hine mách nhỏ: Anh Hayashi nói câu đó rất nhẹ, mà mình nghe ra cả một hạn chót. Từ hôm ấy, gặp いかんで trong email là mình biết: còn chưa chắc, phải chờ.
Mẫu 2 · N
Tiếng Việt nói "bất kể… thế nào". Tiếng Nhật trang trọng dùng のいかんにかかわらず.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "vẫn diễn ra" ở cuối câu Việt; câu Nhật để おこなう ở cuối.
Công thức
N の + いかんにかかわらず(việc) は(vẫn làm)
Như "bất kể… ra sao"; câu này rất hay gặp trong điều khoản huỷ, quy định.
国籍の
Mẫu 3 · N +
Tiếng Việt nói "đừng nói…, đến… cũng không". Tiếng Nhật dùng はおろか, vế sau thường là ない.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "không viết được" ở cuối câu Việt; câu Nhật để かけない ở cuối.
Công thức
N1 + はおろかN2 + もV ない
Thứ tự như tiếng Việt: mức khó trước, mức dễ sau, rồi "cũng không".
休日は
一部のもあります。
一部の
はおろか: vế sau thường phủ định; không đi với câu mệnh lệnh, rủ rê. Khác ~どころか ở chỗ はおろか chỉ nêu mức thấp để nhấn mức cao hơn, không mang nghĩa "ngược lại".
Nhắc lại~しだいで · tuỳ vàoDạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Kế hoạch năm cuối
Ngữ pháp N2 tập 2 —
Nhắc lại~をとわず · bất kểDạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Hội thảo tuyển dụng chung
Ngữ pháp N2 tập 3 —
6 từ để nói được cảnh trên
+ 8 từ thêm: せいせき, しょうがくきん, がく, てんこう, しあい, こくせき, おうぼ, きゅうじつ
Đọc ngoài đời
- nhãn, thẻ ghi chữ:理由の
いかんを 問わず、 ご返金はいたしかねます dòng trong điều khoản huỷ của vé, tour: "bất kể lý do gì, chúng tôi không thể hoàn tiền". - màn hình điện tử:審査の
結果いかんでは dòng trong thông báo ứng tuyển: "tuỳ kết quả xét duyệt mà…".
Cảnh 3 · Đến lượt bạn
Viết báo cáo công tác ba dòng
Như Hine ở phòng họp: ba dòng báo cáo một chuyến đi, giọng văn công việc. Chọn chữ cho từng ô.
出張報告書
Báo cáo công tác
~いかんで · tập 28
~いかんにかかわらず · tập 28
~はおろか · tập 28
Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.
Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Giờ bạn nói được
現地の
Tuỳ đánh giá tại chỗ mà tour năm sau được quyết. (trưởng nhóm Hayashi)
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
報連相。Báo cáo, liên lạc, bàn bạc. Quy tắc quen thuộc ở công ty Nhật (đọc giống tên rau chân vịt).
