Tập 29· Tháng Tám · Công tác Hà Nội và Huế· 22 phút
出張にかこつけてMượn cớ
Mười hai giờ trưa thứ Tư, ngoài trời mưa, khoảng 26 độ. Trưa ở căng tin, Nakamura trêu Hine mượn cớ công tác để về nhà; Nakamura sắp thi chứng chỉ quản lý lữ hành Chủ nhật này. Nakamura nhắc hạn đăng ký thi N1 sắp hết; Hine giật mình vì mải việc suýt quên, và nói "mải việc" bằng nhầm にかこつけて.
- ~にかこつけて (lấy cớ…): しゅっちょうに かこつけて かんこうする (lấy cớ đi công tác để đi chơi)
- ~にかまけて (mải… mà (bỏ bê việc khác)): しごとに かまけて かぞくと はなしていない (mải việc mà không nói chuyện với gia đình)
- ~をいいことに (nhân cơ hội… (lợi dụng)): じょうしが いないのを いいことに やすんでばかり いる (nhân lúc sếp vắng cứ nghỉ suốt)
Cảnh 1 · Thứ Tư 4/9, 12 giờ trưa
Căng tin công ty, 12 giờ trưa
Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.
- Mười hai giờ trưa. Ngoài cửa kính căng tin, mưa rơi đều. Nakamura đặt khay cơm xuống đối diện Hine, cười tinh quái.
Nakamura
ヒネさん、
お帰り。 出張にかこつけて、 実家に 帰ったんでしょ? Hine, cậu về rồi à. Mượn cớ đi công tác để về nhà chứ gì?
Hine
違うよ!
フエは ツアーの 下見。 ちゃんと 仕事してたんだから。 Không phải! Ở Huế là đi khảo sát tour. Mình làm việc đàng hoàng mà.
Nakamura
はいはい。…
私は 日曜、 旅行業務取扱管理者の 試験なんだ。 Rồi rồi. …Chủ nhật này mình thi chứng chỉ quản lý nghiệp vụ lữ hành đấy.
Hine
え、
もう 今週? 勉強、 進んでる? Hả, tuần này rồi á? Cậu ôn tới đâu rồi?
Nakamura
課長がいないのをいい
ことに、 昼休みを 長く 取る人も いる。 でも 私は、 昼休みも 問題集だよ。 Có người nhân lúc trưởng nhóm vắng mà nghỉ trưa dài. Còn mình thì nghỉ trưa cũng ôm sách bài tập.
そういえば、
ヒネさん。 N1の 申し込み、 もうした? 締め切り、 もうすぐだよ。 À mà Hine. Cậu đăng ký thi N1 chưa? Sắp hết hạn rồi đấy.
Hine
あっ!
仕事に かこつけて、 試験の 申し込みを 忘れるところだった! nói nhầm
"Á! Lấy cớ công việc, mình suýt quên đăng ký thi!"
Nakamura
「かこつけて」は
言い訳に 使うの。 忙しくて 忘れたなら 「かまけて」でしょ。 "かこつけて" là để viện cớ. Bận quá mà quên thì là "かまけて" chứ.
Hine
そう、
それ。 仕事にかまけて、 試験の 申し込みを 忘れるところだった。 Đúng, cái đó. Mải việc suýt quên đăng ký thi.
Nakamura
週末までに、
絶対申し込んでね。 Trước cuối tuần nhất định phải đăng ký đấy nhé.
Hine
うん、
週末に 必ずやる。 Ừ, cuối tuần mình làm ngay.
Cảnh 2 · Vì sao vậy?
Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi
Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.
Mẫu 1 · N +
Tiếng Việt nói "mượn cớ…, lấy cớ…". Tiếng Nhật dùng にかこつけて, cái cớ đứng trước.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "nghỉ họp" ở cuối câu Việt; câu Nhật để やすんだ ở cuối.
Công thức
N + にかこつけて(việc muốn làm) をV
Tiếng Việt "lấy cớ… để…"; tiếng Nhật không cần chữ "để", vế sau chính là việc muốn làm.
出張にかこつけて
Hine mách nhỏ: Nakamura trêu vậy chứ chuyến đó mình làm việc thật. Nhưng nhờ câu trêu, mình nhớ luôn: かこつけて = có một cái cớ, đằng sau là việc mình muốn.
仕事にかこつけて、
仕事にかまけて、
Cả ba mẫu đều mang ý chê. にかこつけて là cái cớ mượn hoặc bịa (để làm việc mình muốn); mải mà quên là にかまけて.
Mẫu 2 · N +
Tiếng Việt nói "mải… mà (quên)". Tiếng Nhật dùng にかまけて, vế sau là việc bị bỏ bê.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "không học" ở cuối câu Việt; câu Nhật để べんきょう しなかった ở cuối.
Công thức
N + にかまけて(việc bị bỏ bê)
Như "mải… nên…" của tiếng Việt; vế sau luôn là chuyện không hay.
仕事にかまけて
Mẫu 3 · N / V (thể thường)
Tiếng Việt nói "nhân lúc… mà (làm bậy)". Tiếng Nhật dùng をいいことに, tình huống có thật đứng trước.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "tới khuya" ở cuối câu Việt; câu Nhật để あそんだ ở cuối.
Công thức
(tình huống) の + をいいことに(việc không hay)
Như "nhân lúc… mà…"; người nói chê việc ở vế sau.
上司がいないのをいい
課長がいないにかこつけて、
課長がいないのをいい
にかこつけて là cái cớ mượn hoặc bịa; をいいことに là tận dụng tình huống có thật (trưởng nhóm vắng thật).
6 từ để nói được cảnh trên
+ 5 từ thêm: もんだいしゅう, りょこうぎょうむとりあつかいかんりしゃ, かいぎ, るす, じょうし
Đọc ngoài đời
- màn hình điện tử:忙しさにかまけて
cụm hay gặp ở đầu bài blog, thư: "mải bận rộn mà (lâu không viết)". - màn hình điện tử:立場を
いいことに kiểu cụm trong tin tức về chuyện chèn ép nơi làm việc: "lợi dụng vị trí của mình".
Cảnh 3 · Đến lượt bạn
Viết ba lời thú thật về chính mình
Ai cũng có lúc mượn cớ, mải mê, hay nhân dịp. Viết ba câu tự nhận như Hine ở căng tin. Chọn chữ cho từng ô; chạm vào chip lạ để xem vì sao nó sai.
反省
Ghi chú tự kiểm điểm
~にかこつけて · tập 29
~にかまけて · tập 29
~をいい
ことに · tập 29
Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.
Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Giờ bạn nói được
出張にかこつけて、
Mượn cớ đi công tác để về nhà chứ gì? (Nakamura trêu)
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
二兎を
