Tập 36· Tháng Chín – Mười · Đề xuất tour và sự cố bão· 22 phút
連絡しようにもBão, chuyến bay huỷ
Năm giờ chiều thứ Năm, gió mạnh, mưa, khoảng 18 độ. Một cơn bão cuối mùa hướng vào vùng Kantō; hãng bay báo huỷ chuyến sáng thứ Bảy của đoàn 25 khách Nhật đi Đà Nẵng. Hine muốn gọi hãng bay mà tổng đài không thông; trưởng nhóm Hayashi bảo dù thế nào an toàn của khách là trên hết. Sốt ruột, Hine nói "muốn gọi cũng không được" bằng nhầm ようが.
- ~(よ)うが / ~(よ)うと (dù có… đi nữa): あめがふろうが、しゅっぱつする (dù mưa cũng xuất phát)
- ~(よ)うが~まいが (dù có… hay không): さんか しようが しまいが じゆうだ (tham gia hay không là tuỳ)
- ~(よ)うにも~ない (muốn… cũng không thể): れんらく しようにも でんわが つながらない (muốn liên lạc cũng không gọi được)
Cảnh 1 · Thứ Năm 24/10, 5 giờ chiều
Phòng khách đoàn, 5 giờ chiều
Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.

- Năm giờ chiều, gió rít qua khe cửa sổ tầng 8, mưa quất xiên trên kính. Trên màn hình của Hine là email của hãng bay: chuyến sáng thứ Bảy bị huỷ.
Hine
林課長、
土曜日の ダナン行きが 欠航です。 二十五名の お客様の 便です。 Anh Hayashi, chuyến đi Đà Nẵng sáng thứ Bảy bị huỷ ạ. Là chuyến của đoàn 25 khách ạ.
Anh Hayashi
台風か。
まず 航空会社に 振替便を 確認して。 Bão à. Trước hết em hỏi hãng bay chuyến thay thế đi.
- Hine bấm số tổng đài lần thứ năm. Chỉ có nhạc chờ, rồi tiếng tút tút.
Hine
連絡
しようが、 航空会社の 電話が つながりません。 nói nhầm
"Dù có liên lạc đi nữa, vẫn không gọi được hãng bay ạ."
Chị Kimura
「しようが」
だと 「しても 関係ない」 みたいになるよ。 「したいのにできない」 なら 「しようにも」。 Nói "しようが" thì thành kiểu "làm thì cũng mặc". "Muốn làm mà không làm được" thì là "しようにも".
Hine
連絡しようにも、
航空会社の 電話がつながらないんです。 Muốn liên lạc cũng không gọi được hãng bay ạ.
Chị Kimura
ウェブの
窓口から 頼んでみて。 旅行を 続けようが 続けまいが、 お 客様が決めることです。 選べる案を 用意しよう。 Em thử gửi yêu cầu qua cổng trên web xem. Đi tiếp hay không là do khách quyết. Mình chuẩn bị sẵn các phương án để khách chọn.
Anh Hayashi
雨が
降ろうが 風が 吹こうが、 お 客様の安全が 第一だ。 無理に 飛ぶ便は 選ばない。 Dù mưa hay gió, an toàn của khách là trên hết. Không chọn chuyến nào bay liều.
Hine
はい。
振替は 月曜の 便で 探します。 Vâng. Em sẽ tìm chuyến thay thế vào thứ Hai.
Anh Hayashi
今焦ったところで、
台風は 止まらない。 一つずつやろう。 Giờ có cuống lên cũng không ngăn được bão. Làm từng việc một.
Cảnh 2 · Vì sao vậy?
Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi
Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.
Cần nhớNhắc lại ~たところで
- V
た + ところで + kết quả vô ích / không thay đổi: có làm… cũng vô ích. - Hay đi với
いまから, いまさら, いくら.
| Mẫu | Câu |
|---|---|
| V | Giờ có vội cũng không kịp. |
Hay nhầm ようが: vế sau là việc vẫn làm (ý chí);
Mẫu 1 · V (ý chí) +
Tiếng Việt nói "dù có… đi nữa (thì vẫn)". Tiếng Nhật dùng thể ý chí + が / と.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "cũng đi" ở cuối câu Việt; câu Nhật để いく ở cuối.
Công thức
V (ý chí) + が / と(việc vẫn làm)
Tiếng Việt "dù… cũng"; tiếng Nhật không cần chữ "cũng", chỉ đổi động từ sang thể ý chí.
雨が
Hine mách nhỏ: Thể ý chí mình học để rủ rê (いこう!). Lên N1 nó thành "dù có…": ふろうが, ふこうが.
Mẫu 2 · V (ý chí) +
Tiếng Việt nói "dù có… hay không". Tiếng Nhật lặp động từ: thể ý chí + が, rồi + まいが.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "vẫn bắt đầu" ở cuối câu Việt; câu Nhật để はじめる ở cuối.
Công thức
V (ý chí) が + V まいが(điều không đổi)
Tiếng Việt chỉ nói "hay không"; tiếng Nhật phải nói đủ hai vế: làm (よう) và không làm (まい).
参加しようがしまいが
Mẫu 3 · V (ý chí) +
Tiếng Việt nói "muốn… cũng không được". Tiếng Nhật lặp động từ: thể ý chí + にも, rồi thể khả năng phủ định.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "không về được" ở cuối câu Việt; câu Nhật để かえれない ở cuối.
Công thức
V (ý chí) + にもV (khả năng) ない
Tiếng Việt nói "muốn"; tiếng Nhật không dùng たい mà dùng thể ý chí + にも.
熱が
連絡しようが、
連絡しようにも、
"Muốn làm mà không làm được" là ようにも~ない: động từ lặp lại hai lần, lần sau ở thể khả năng: いこうにも いけない (muốn đi cũng không đi được).
Nhắc lại~たところで · dù có… cũngDạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Dù thế nào đi nữa
Ngữ pháp N2 tập 14 —
6 từ để nói được cảnh trên
+ 4 từ thêm: あん, ようい, あせる, じゆう
Đọc ngoài đời
- màn hình điện tử:欠航
chữ trên bảng giờ bay ở sân bay khi chuyến bị huỷ. - nhãn, thẻ ghi chữ:雨が
降ろうが 槍が 降ろうが thành ngữ "dù mưa hay giáo mác rơi" = dù thế nào cũng làm.
Cảnh 3 · Đến lượt bạn
Viết ba câu cho chiều trước cơn bão
Như phòng khách đoàn chiều thứ Năm: một câu quyết tâm, một câu để khách chọn, một câu than "muốn mà không được". Chọn chữ cho từng ô; chạm vào chip lạ để xem vì sao nó sai.
台風
Ghi chú ngày bão
~ようが · tập 36
~ようが~まいが · tập 36
~ようにも~ない · tập 36
Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.
Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Giờ bạn nói được
連絡しようにも、
Muốn liên lạc cũng không gọi được hãng bay.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
安全第一。An toàn là trên hết. Khẩu hiệu quen thuộc ở công trường, nơi làm việc Nhật.
