Tập 35· Tháng Chín – Mười · Đề xuất tour và sự cố bão· 22 phút
評価されてしかるべきだĐề xuất được duyệt
Mười một giờ sáng thứ Năm, trời nắng, khoảng 21 độ. Hine trình bày đề xuất tour "Hai cố đô: Huế – Kyoto" 10 phút trước trưởng nhóm Hayashi. Hayashi duyệt cho chạy thử tháng 3/2031; ra khỏi phòng, Tanaka nói Hine lúc nào cũng nói thẳng là mê việc này. Mừng quá, Hine hỏi xin nộp bảng chi phí sau mà lại nói nhầm てしかるべき.
- ~てしかるべきだ (… là đương nhiên, đáng ra phải): どりょくは ひょうかされて しかるべきだ (nỗ lực đáng ra phải được đánh giá)
- ~てもさしつかえない (… cũng không sao): えんぴつで かいても さしつかえない (viết bút chì cũng không sao)
- ~てはばからない (không ngần ngại (nói, làm); chỉ cần nhận ra khi đọc): かれは じぶんが いちばんだと いって はばからない (anh ta không ngại nói mình giỏi nhất)
Cảnh 1 · Thứ Năm 17/10, 11 giờ sáng
Phòng họp lớn, 11 giờ sáng
Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.

- Mười một giờ sáng, nắng thu trong vắt rọi vào phòng họp lớn. Chị Kimura ngồi cuối bàn, khẽ giơ ngón cái với Hine.
Hine
以上で、
「二つの 古都・フエと 京都」の ご説明を 終わります。 Phần trình bày "Hai cố đô: Huế – Kyoto" của em xin dừng ở đây ạ.
Anh Hayashi
現地を
歩いて作った 企画は、 評価されてしかるべきだ。 Kế hoạch làm từ việc đi tận nơi đáng được đánh giá cao.
来年の
三月に 試験的に 実施してもさしつかえない。 Chạy thử vào tháng Ba năm sau cũng không sao.
Hine
ありがとう
ございます! あの、 費用の 詳しい表は、 来週 出してしかるべき でしょうか。 nói nhầm
"Em cảm ơn anh! Dạ, bảng chi phí chi tiết thì tuần sau em đáng ra phải nộp ạ?"
Anh Hayashi
それだと
「 出すのが当然だ」になるよ。 聞きたいのは 「来週で いいか」 だろう? Nói vậy thành "nộp là chuyện đương nhiên" đấy. Em muốn hỏi "tuần sau có được không" chứ gì?
Hine
はい。
費用の 表は、 来週出しても さしつかえないでしょうか。 Vâng. Bảng chi phí tuần sau em nộp có được không ạ?
Anh Hayashi
ああ、
来週の 金曜まででさしつかえない。 Ừ, tới thứ Sáu tuần sau cũng không sao.
- Ra khỏi phòng họp, Tanaka đi song song với Hine tới thang máy, cười tươi.
Tanaka
おめでとう!
通ったね。 Chúc mừng em! Duyệt rồi nhé.
Hine
うん、
ま だ信じられない。Ừ, em vẫn chưa tin nổi.
- Chị Kimura vừa bước ra tới. Tanaka quay sang chị, hất đầu về phía Hine.
Tanaka
彼女は
この 仕事が 大好きだと 言ってはばからない。…ね、 木村さん。 Cô ấy không ngần ngại nói mình mê công việc này. …Phải không chị Kimura.
- Chị Kimura chỉ cười, gật đầu. Hine cười theo, không chối.
Hine
だって、
本当だから。 三月まで、 頑張る! Vì đúng là thế mà. Từ giờ tới tháng Ba em sẽ cố!
Cảnh 2 · Vì sao vậy?
Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi
Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.
Mẫu 1 · V
Tiếng Việt nói "đáng ra phải…, … là đương nhiên". Tiếng Nhật dùng てしかるべきだ, giọng nhận định.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "xin lỗi" ở cuối câu Việt; câu Nhật để しかるべきだ ở cuối.
Công thức
N + はV て + しかるべきだ
Đây là lời nhận định "phải thế mới đúng", không phải câu hỏi xin phép.
努力は
Hine mách nhỏ: Mình đem しかるべき vào câu hỏi xin phép, thành ra như đòi quyền. Xin phép thì dùng てもさしつかえない.
費用の出してしかるべき
費用の
てしかるべきだ là "đương nhiên phải". Xin phép thì dùng ても さしつかえない — lịch sự hơn ~てもいい, hay gặp trong văn bản hướng dẫn.
Mẫu 2 · V
Tiếng Việt nói "… cũng không sao, cũng được". Tiếng Nhật dùng てもさしつかえない, lịch sự hơn てもいい.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "sau" ở cuối câu Việt; câu Nhật để さしつかえ ありません ở cuối.
Công thức
N + はV て + も さしつかえない
Như "cũng được" nhưng trang trọng; hay gặp trong văn bản hướng dẫn, khi xin phép cấp trên.
鉛筆で
Mẫu 3 · V
Tiếng Việt nói "không ngại nói thẳng". Tiếng Nhật dùng てはばからない, thường gặp trong bài viết.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "giỏi nhất" ở cuối câu Việt; câu Nhật để はばからない ở cuối.
Công thức
N + は(nội dung) といって + はばからない
Gặp khi đọc; hay đi với いって (nói) — người khác nghe có thể thấy hơi quá.
社長は、
5 từ để nói được cảnh trên
+ 4 từ thêm: せきにんしゃ, しゃざい, えんぴつ, どりょく
Đọc ngoài đời
- nhãn, thẻ ghi chữ:鉛筆で
記入してもさしつかえ ありません kiểu câu trong hướng dẫn điền phiếu: "điền bằng bút chì cũng được". - màn hình điện tử:しかるべき
対応 cụm trong thông báo công ty, tin tức: "cách xử lý thích đáng".
Cảnh 3 · Đến lượt bạn
Viết ba câu cho ngày đề xuất được duyệt
Như anh Hayashi và Tanaka hôm đó: một lời nhận định, một câu cho phép, một câu "không ngại nói thẳng". Chọn chữ cho từng ô; chạm vào chip lạ để xem vì sao nó sai.
決定
Ghi chú quyết định
~てしかるべきだ · tập 35
~てもさしつかえない · tập 35
~てはばからない · tập 35
Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.
Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Giờ bạn nói được
現地を
Kế hoạch làm từ việc đi tận nơi đáng được đánh giá cao. (trưởng nhóm Hayashi)
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
努力は
