Tập 37· Tháng Chín – Mười · Đề xuất tour và sự cố bão· 22 phút
恨んでも始まらない Xin lỗi khách
Chín giờ sáng thứ Sáu, trời mưa to, khoảng 17 độ. Hine gọi từng khách trong đoàn xin lỗi, đưa hai phương án: dời chuyến sang thứ Hai hoặc hoàn tiền. Một ông khách than năm nào cũng bão; chị Kimura ngồi cạnh, viết giấy nhắc Hine cảm ơn khách đã thông cảm. Gác máy, Hine thở dài, nói "trách trời cũng chẳng ích gì" bằng nhầm てはかなわない.
- ~てもはじまらない (có… cũng chẳng ích gì): いまさら こうかいしても はじまらない (giờ hối hận cũng chẳng ích gì)
- ~てはかなわない (… thì chịu không nổi): まいにち こう あつくては かなわない (ngày nào cũng nóng thế này thì chịu không nổi)
- ~ばそれまでだ (nếu… thì coi như hết): こわれて しまえば それまでだ (hỏng rồi là coi như hết)
Cảnh 1 · Thứ Sáu 25/10, 9 giờ sáng
Phòng khách đoàn, 9 giờ sáng
Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.
- Chín giờ sáng, mưa to trắng xoá ngoài cửa sổ. Hine đeo tai nghe, trước mặt là danh sách 25 khách. Chị Kimura kéo ghế ngồi sát bên.
Hine
お忙しいところ
申し訳ございません。 台風のため、 土曜日の 便が 欠航となりました。 Xin lỗi đã làm phiền lúc quý khách đang bận ạ. Do bão, chuyến bay thứ Bảy đã bị huỷ ạ.
月曜日の
便への 変更か、 ご返金か、 お選びいただけますか。 Quý khách có thể chọn đổi sang chuyến thứ Hai, hoặc nhận hoàn tiền được không ạ?
Khách
またか。
毎年こんなに 台風が 来られてはかなわない。 Lại nữa à. Năm nào bão cũng tới thế này thì chịu không nổi.
Hine
本当に
申し訳ございません。 保険に 入っていなければ それまでですが、 今回は 大丈夫です。 Thật sự xin lỗi quý khách. Không mua bảo hiểm thì coi như mất, nhưng lần này thì không sao ạ.
Chị Kimura
(メモ)
「 ご理解ありがとうございます」と 伝えて! (Giấy ghi) Nói với khách: "Cảm ơn quý khách đã thông cảm"!
Hine
ご理解いただき、
ありがとう ございます。 月曜日の 便で お取りします。 Cảm ơn quý khách đã thông cảm ạ. Tôi sẽ đặt chuyến thứ Hai cho quý khách.
Khách
まあ、
君の せいじゃないからね。 よろしく 頼むよ。 Thôi, cũng đâu phải lỗi của cô. Nhờ cô nhé.
- Hine gác máy, tháo tai nghe, nhìn mưa ngoài cửa sổ.
Hine
はあ…。
今さら 天気を 恨んではかなわない ですね。 nói nhầm
"Haa… Giờ có trách thời tiết thì chịu không nổi chị nhỉ."
Chị Kimura
それは
「困る、 たまらない」 って 意味よ。 言いたいのはこう。 今さら 天気を 恨んでも 始まらない。 できることをしよう。 Câu đó nghĩa là "khổ quá, không chịu nổi" đấy. Em muốn nói thế này: Giờ có trách thời tiết cũng chẳng ích gì. Làm những gì làm được thôi.
Hine
はい。
次の お客様に 電話します。 Vâng. Em gọi khách tiếp theo ạ.
Chị Kimura
いくら
準備しても、 最後の 確認を 忘れればそれまでだからね。 名簿に 印を つけていこう。 Chuẩn bị bao nhiêu mà quên kiểm lại lần cuối là coi như hết. Đánh dấu vào danh sách từng người nhé.
Cảnh 2 · Vì sao vậy?
Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi
Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.
Mẫu 1 · V
Tiếng Việt nói "có… cũng chẳng ích gì". Tiếng Nhật dùng てもはじまらない, nghĩa đen "làm cũng chẳng bắt đầu được gì".
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "chẳng ích gì" ở cuối câu Việt; câu Nhật để はじまらない ở cuối.
Công thức
V て + もはじまらない
Tiếng Việt "cũng chẳng ích gì" đứng cuối; tiếng Nhật y hệt: ても + はじまらない.
今さら
Hine mách nhỏ: Chị Kimura nói câu này nhẹ tênh mà mình thấy đỡ hẳn. ても はじまらない = thôi than, làm việc tiếp.
今さら恨んではかなわない。
今さら
ても はじまらない (có… cũng chẳng ích gì, đã muộn) gần ~ても しかたがない; ては かなわない là lời than "… thì chịu không nổi".
Mẫu 2 · V
Tiếng Việt than "… thì chịu không nổi". Tiếng Nhật dùng てはかなわない, lời than của người chịu phiền.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "chịu không nổi" ở cuối câu Việt; câu Nhật để かなわない ở cuối.
Công thức
V て / A くて + はかなわない
Như "… thì chịu sao nổi"; người nói đang khổ vì điều đó.
毎晩残業が
Mẫu 3 · V
Tiếng Việt nói "… là coi như hết". Tiếng Nhật dùng ばそれまでだ: mọi công sức trước đó thành vô ích.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "coi như hết" ở cuối câu Việt; câu Nhật để それまでだ ở cuối.
Công thức
いくら~ても、V ばそれまでだ
Như "… là coi như xong"; hay đi trước bằng いくら~ても (bao nhiêu… mà).
壊れて
6 từ để nói được cảnh trên
+ 5 từ thêm: しるし, こうかい, とうじつ, ねぼう, ざんぎょう
Đọc ngoài đời
- màn hình điện tử:言って
しまえばそれまでだが kiểu câu trong bài bình luận: "nói thẳng ra thì hết chuyện, nhưng…". - màn hình điện tử:後悔しても
始まらない kiểu câu trong lời khuyên trên mạng: "hối hận cũng chẳng ích gì".
Cảnh 3 · Đến lượt bạn
Viết ba câu tự nhủ sau một ngày tệ
Như Hine sau những cuộc gọi xin lỗi: thôi than, than một câu cho nhẹ, rồi tự nhắc mình kiểm lại. Chọn chữ cho từng ô; chạm vào chip lạ để xem vì sao nó sai.
今日の
Một câu cho hôm nay
~ても
始まらない · tập 37 ~てはかなわない · tập 37
~ばそれまでだ · tập 37
Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.
Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Giờ bạn nói được
今さら
Giờ có trách thời tiết cũng chẳng ích gì. Làm những gì làm được thôi. (chị Kimura)
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
覆水盆に
