Tập 16· Tháng Sáu – Bảy · Tour đầu tiên tự làm· 22 phút

台風たいふう情報じょうほうを受うけてBão sớm, đổi lịch trình

Hai giờ chiều thứ Tư, ngoài cửa sổ gió mạnh, mưa, khoảng 26 độ. Một cơn bão tới sớm. Đoàn 30 khách của một công ty Việt Nam đang ở Tokyo, mai định đi Kyoto. Theo tin bão, trưởng nhóm Hayashi bảo Hine dời Kyoto lùi một ngày; Hine gọi khách sạn, báo khách là theo quy định không mất phí huỷ. Giữa lúc rối, Hine nhầm hai chữ そく (そく, のっと) cùng đọc được là そく.

  • ~をうけて (tiếp nhận…, theo (kết quả, tin)): たいふう じょうほうを うけて、にっていをかえた (theo tin bão, đã đổi lịch)
  • ~にそくして (bám sát (thực tế)): げんじょうに そくして けいかくを みなおす (xem lại kế hoạch sát với hiện trạng)
  • ~にのっとって (theo đúng (quy định, lệ)): きそくに のっとって しょりする (xử lý theo đúng quy định)

Cảnh 1 · Thứ Tư 10/7, 2 giờ chiều

Phòng khách đoàn, 2 giờ chiều

Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.

Phòng khách đoàn chiều có bão: ngoài cửa kính gió quất mưa xiên, cây ngoài phố nghiêng. Anh Hayashi đứng cạnh một màn hình lớn chỉ có hình xoáy mây trắng trên nền xanh trơn (không chữ, không số), tay chỉ vào xoáy mây. Hine ngồi ở bàn, áp điện thoại lên tai, tay kia cầm bút ghi vào sổ. Trên bàn: lịch để bàn trang trơn, tập hồ sơ, cốc nước; cạnh cửa có giá để ô.
  1. Hai giờ chiều. Gió quất mưa vào cửa kính tầng tám. Màn hình trong phòng chiếu đường đi của cơn bão tới sớm: mai nó qua vùng Kyoto.
  2. Anh Hayashi

    ヒネさん、明日あしたの京都きょうと、一日いちにち遅おくらせよう。

    Hine, chuyến Kyoto ngày mai mình lùi một ngày nhé.

  3. Hine

    はい。すぐホテルに連絡れんらくします。

    Vâng. Em liên lạc khách sạn ngay ạ.

  4. Anh Hayashi

    現地げんちの状況じょうきょうに即そくして、計画けいかくを見直みなおしてください。

    Hãy xem lại kế hoạch cho sát với tình hình tại chỗ.

  5. Hine

    わかりました。現地げんちの状況じょうきょうに則のっとって、バスも変かえます。

    nói nhầm

    "Em hiểu rồi. Em sẽ đổi cả xe buýt theo đúng tình hình tại chỗ."

  6. Anh Hayashi

    「則のっとって」はルールのときだよ。状況じょうきょうなら「即そくして」。

    "のっとって" là khi nói về quy định. Tình hình thì là "そくして".

  7. Hine

    あ、どちらも「そく」と読よめる字じなので、間違まちがえました。状況じょうきょうに即そくして、ですね。

    À, hai chữ đều đọc được là "そく" nên em nhầm. "Sát với tình hình" ạ.

  8. Hine gọi khách sạn ở Kyoto đổi ngày, rồi gọi cho trưởng đoàn khách, một người nói được tiếng Nhật.
  9. Khách

    明日あした、京都きょうとに行いけないんですか。キャンセル料りょうがかかりますか。

    Mai không đi Kyoto được à? Có mất phí huỷ không?

  10. Hine

    ご安心あんしんください。規定きていに則のっとって、キャンセル料りょうはいただきません。

    Xin quý khách yên tâm. Theo đúng quy định, chúng tôi không thu phí huỷ.

  11. Khách

    よかった。じゃあ、明日あしたは東京とうきょうでゆっくりします。

    May quá. Vậy mai chúng tôi thong thả ở Tokyo.

  12. Cúp máy, Hine ghi vào sổ việc: 台風たいふう情報じょうほうを受うけて、京都きょうとの日程にっていを一日いちにち後うしろにずらした。Theo tin bão, tôi dời lịch ở Kyoto lùi một ngày.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Cần nhớNhắc lại ~に沿そって
  • N + に沿そって / に沿そった N: theo, men theo (con đường, dòng sông); theo đúng (kế hoạch, mong muốn).
  • Đặt cạnh ba mẫu mới: に沿そって là đi theo một đường đã vạch sẵn; に即そくして là khớp thực tế; に則のっとって là theo luật, lệ.
MẫuCâu
N + に沿そってTiến hành theo kế hoạch.
N + に沿そった NKế hoạch theo đúng mong muốn của khách

Hay nhầm に沿そって không dùng cho tin tức, kết quả vừa nhận được; khi đó dùng を受うけて.

Mẫu 1 · N + を受うけて

Tiếng Việt nói "theo (tin, kết quả)…". Tiếng Nhật nói "nhận lấy… rồi": を うけて.

Tiếng Việt

Theotrợ từ
ý kiến người dân,
thành phốchủ ngữ
đã đổivị ngữ
kế hoạchtân ngữ

Tiếng Nhật

住民じゅうみんの声こえ
を受うけて、trợ từ
市しchủ ngữ
はđọc "wa"
計画けいかくtân ngữ
をđọc "o"
変更へんこうしたvị ngữ

Bấm đảo: câu Việt để "theo" trước "ý kiến người dân"; câu Nhật để を うけて sau.

Công thức

N (tin, kết quả)を うけて(việc làm)

Nhận tin, kết quả trước rồi mới hành động; hay gặp ở đầu tin tức.

結果けっかを受うけて、来年らいねんの計画けいかくを立たてる。Theo kết quả, lập kế hoạch năm sau.

Hine mách nhỏ: Đọc tin tức Nhật, câu đầu rất hay mở bằng 「…を うけて」. Thấy nó là biết câu sau sẽ kể người ta đã làm gì.

Mẫu 2 · N + に即そくして / に即そくした + N

Tiếng Việt nói "sát với (thực tế)…". Tiếng Nhật dùng に そくして cho thứ đang diễn ra.

Tiếng Việt

Hãy báo cáovị ngữ
đúngtrợ từ
sự thật

Tiếng Nhật

事実じじつ
に即そくしてtrợ từ
報告ほうこくしてくださいvị ngữ

Bấm đảo: "Hãy báo cáo" đứng đầu câu Việt nhưng ほうこくしてください đứng cuối câu Nhật.

Công thức

N (thực tế, tình hình)に そくしてV

Danh từ trước là thực tế, tình hình đang có; ý là "khớp với nó, không thêm bớt".

現状げんじょうに即そくした対策たいさくが必要ひつようだ。Cần biện pháp sát với hiện trạng.

Hine mách nhỏ: Mẹo của mình: thứ đang diễn ra (じじつ, じょうきょう) thì に そくして; thứ đã viết sẵn thành luật (きそく, きてい) thì に のっとって.

Cái Hine vừa suýt nói

現地げんちの状況じょうきょうに則のっとって、バスも変かえます。

Nói đúng

現地げんちの状況じょうきょうに即そくして、バスも変かえます。

に そくして: khớp với thực tế, tình hình; に のっとって: theo chuẩn, luật đã định; に もとづいて: dựa trên căn cứ, tài liệu.

Mẫu 3 · N + に則のっとって / に則のっとった + N

Tiếng Việt nói "theo đúng (quy định)…". Tiếng Nhật dùng に のっとって cho chuẩn đã định sẵn.

Tiếng Việt

Buổi lễchủ ngữ
được tiến hànhvị ngữ
theo đúngtrợ từ
truyền thống

Tiếng Nhật

伝統でんとう
に則のっとって、trợ từ
式しきchủ ngữ
がtrợ từ
行おこなわれたvị ngữ

Bấm đảo: "Buổi lễ" mở đầu câu Việt; câu Nhật mở bằng でんとうに のっとって.

Công thức

N (luật, quy định)に のっとってV

Danh từ trước là chuẩn mực đã định sẵn (luật, quy định, nghi lễ).

規則きそくに則のっとって処理しょりする。Xử lý theo đúng quy định.

Nhắc lại~に沿そって · theoDạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Viết hồ sơ ứng tuyển

Ngữ pháp N2 tập 5 — 計画けいかくに沿そって進すすめる (tiến hành theo kế hoạch).

6 từ để nói được cảnh trên

+ 6 từ thêm: みなおす, きそく, でんとう, じじつ, じゅうみん, あんしん

Đọc ngoài đời

  • màn hình điện tử:台風たいふうの接近せっきんを受うけて、運転うんてんを見合みあわせます
    kiểu thông báo của đường sắt: "do bão đến gần, tạm ngừng chạy tàu".
  • màn hình điện tử:規約きやくに則のっとり、キャンセル料りょうを申もうし受うけます
    dòng chữ trên trang đặt tour: "theo điều khoản, chúng tôi xin thu phí huỷ".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Ghi ba dòng đổi lịch khi có bão

Như Hine chiều nay: nhận tin, xem lại cho sát tình hình, rồi làm theo quy định. Chọn chữ cho từng ô; chạm vào chip lạ để xem vì sao nó sai.

日程変更にっていへんこうメモ

Ghi chú đổi lịch

  1. ~を受うけて · tập 16

  2. ~に即そくして · tập 16

  3. ~に則のっとって · tập 16

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

住民じゅうみんの声こえ___、市しは計画けいかくを変更へんこうした。 (… ý kiến người dân, thành phố đã đổi kế hoạch.)

Giờ bạn nói được

Theo tin bão, tôi dời lịch ở Kyoto lùi một ngày.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 17 · tiếp theo

「皆様みなさまにお褒ほめいただき、光栄こうえいの至いたりです。」

Được quý vị khen, chúng tôi vô cùng vinh hạnh.

Thứ Ba tuần sau, đoàn công ty Việt Nam về nước, gửi email cảm ơn: dời Kyoto một ngày mà ai cũng vui.

~のいたり · ~のきわみ · ~きわまる / ~きわまりないVào tập 17

臨機応変りんきおうへん。Tuỳ cơ ứng biến. Thành ngữ bốn chữ Hán, người Nhật dùng hằng ngày.