Tập 15· Tháng Sáu – Bảy · Tour đầu tiên tự làm· 22 phút

合格ごうかくすべくLinh thi N2

Chủ nhật 7/7, trời nắng nóng, khoảng 31 độ. Chiều Chủ nhật Linh thi N2 xong; Hine mời Linh ăn tối ở quán gần ga わかばだい. Linh kể suốt nửa năm dậy năm giờ sáng để học, và cho xem ảnh tờ nội quy phòng thi; Hine nhớ lại ngày mình thi N2. Lúc chúc Linh, Hine lỡ đặt べく trước một lời động viên.

  • ~んがため(に) (để mà (mục đích lớn); chỉ cần nhận ra khi đọc): ごうかくせんがため、まいにちべんきょうした (để đỗ, ngày nào cũng học)
  • ~べく (để (văn viết)): しけんにごうかくすべく、どりょくしている (đang cố gắng để thi đỗ)
  • ~べからず / ~べからざる (không được (cấm); chỉ cần nhận ra khi đọc): ここに ちゅうしゃ すべからず (cấm đỗ xe ở đây)

Cảnh 1 · Chủ nhật 7/7, 6 giờ tối

Quán ăn gần ga わかばだい, 6 giờ tối

Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.

  1. Sáu giờ tối, quán ăn nhỏ gần ga わかばだい. Linh ngồi xuống, thở ra một hơi dài như vừa đặt được gánh nặng. Hine nhớ lại buổi chiều mình thi N2, cũng mệt rã rời như thế.
  2. Hine

    お疲つかれさま!どうだった?

    Vất vả rồi! Thế nào em?

  3. Linh

    聴解ちょうかいが難むずかしかったです。でも、やれることは全部ぜんぶやりました。

    Phần nghe khó lắm chị. Nhưng việc gì làm được em đều làm hết rồi.

  4. Hine

    半年はんとし、毎朝まいあさ五時ごじに起おきてたもんね。

    Nửa năm nay sáng nào em cũng dậy lúc năm giờ mà.

  5. Hine nghĩ sẵn một câu cho nhật ký tối nay: 合格ごうかくすべく、リンさんは毎朝まいあさ五時ごじに起おきて勉強べんきょうした。Để đỗ, Linh dậy học lúc năm giờ mỗi sáng.
  6. Linh

    見みてください。試験会場しけんかいじょうの廊下ろうかに、こんな古ふるい紙かみが貼はってありました。

    Chị xem này. Ở hành lang điểm thi có dán tờ giấy cũ thế này.

  7. Trong ảnh Linh chụp lúc ra về, tờ giấy ố vàng viết bút lông: 試験中しけんちゅう、私語しごをするべからず。Trong giờ thi, cấm nói chuyện riêng.
  8. Linh

    「べからず」って、どういう意味いみですか。

    "べからず" nghĩa là gì vậy chị?

  9. Hine

    「してはいけない」の古ふるい言いい方かた。看板かんばんでよく見みるよ。

    Là cách nói cổ của "してはいけない". Hay thấy trên biển lắm.

  10. 次つぎはN1だね。N1も合格ごうかくすべく、頑張がんばってね!

    nói nhầm

    "Tiếp theo là N1 nhỉ. Để đỗ cả N1, cố lên nhé!"

  11. …あ、今いまの変へんだ。「べく」の後あとに「頑張がんばって」はだめ。N1も合格ごうかくするために、頑張がんばってね。

    …À, câu vừa rồi kỳ quá. Sau "べく" không đặt lời động viên. Cố lên để đỗ cả N1 nhé.

  12. Linh

    はい!私わたし、頑張がんばります。

    Vâng! Em sẽ cố ạ.

  13. Tối đó Hine ghi vào nhật ký: 夢ゆめを叶かなえんがため、彼女かのじょは一人ひとりで日本にほんに来きた。Để thực hiện ước mơ, cô ấy một mình sang Nhật.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Cần nhớNhắc lại ~べきだ / ~べきではない
  • V từ điển + べきだ: nên, phải (theo lẽ); する → すべき (するべき cũng đúng).
  • V từ điển + べきではない: không nên.
  • べく, べからず ở tập này đều từ べし cổ mà ra.
MẫuCâu
V + べきだHứa thì phải giữ.
V + べきではないKhông nên nói xấu người khác.

Hay nhầm べき (nên) + だ ở cuối câu; べく (để mà) đứng giữa câu, theo sau là dấu phẩy và việc làm.

Mẫu 1 · V(từ điển) + べく

Tiếng Việt nói "để…". Văn viết Nhật dùng べく thay ために cho trang trọng.

Tiếng Việt

Để mở thị trường mới,đích đến
công tychủ ngữ
cửvị ngữ
nhân viêntân ngữ
ra nước ngoàinơi chốn

Tiếng Nhật

新あたらしい市場しじょうを開拓かいたくすべく、đích đến
社員しゃいんtân ngữ
をđọc "o"
海外かいがいnơi chốn
にtrợ từ
送おくったvị ngữ

Bấm đảo: "Để mở thị trường mới" mở đầu ở cả hai câu; câu Nhật để động từ おくった ở cuối.

Công thức

V từ điển + べく(việc làm)

Như ために nhưng trang trọng, hay gặp trong báo, thông cáo công ty. Vế sau không là lời nhờ, mệnh lệnh.

試験しけんに合格ごうかくすべく、努力どりょくしている。Đang cố gắng để thi đỗ.

Hine mách nhỏ: べく = ために trong văn viết. Mình hay gặp trong thông cáo của công ty: 「…を すすめるべく」 (để đẩy mạnh…).

Cái Hine vừa suýt nói

N1も合格ごうかくすべく、頑張がんばってね!

Nói đúng

N1も合格ごうかくするために、頑張がんばってね!

べく không đi với câu nhờ vả, mệnh lệnh ở vế sau (cả lời động viên がんばってね); khi đó dùng ために.

Mẫu 2 · V ない (bỏ ない) + んがため(に / の)

Tiếng Việt vẫn chỉ nói "để…". Văn cổ Nhật nói んがため khi mục đích lớn, quyết tâm cao.

Tiếng Việt

Để thắng,đích đến
họchủ ngữ
luyện tậpvị ngữ
mỗi ngàythời gian

Tiếng Nhật

勝かたんがため、đích đến
彼かれらchủ ngữ
はđọc "wa"
毎日まいにちthời gian
練習れんしゅうしたvị ngữ

Bấm đảo: "Để thắng" mở đầu ở cả hai câu; câu Nhật để れんしゅうした ở cuối.

Công thức

V ない (bỏ ない) + んがため(việc làm)

Nghe như văn kể chuyện, diễn văn; gặp trong tiểu thuyết, bài đọc.

合格ごうかくせんがため、毎日まいにち勉強べんきょうした。Để đỗ, ngày nào cũng học.

Mẫu 3 · V(từ điển) + べからず / べからざる + N

Tiếng Việt nói "cấm…". Biển cũ ở Nhật nói べからず.

Tiếng Việt

Cấm giẫm lênvị ngữ
cỏnơi chốn

Tiếng Nhật

芝生しばふnơi chốn
にtrợ từ
入はいるべからずvị ngữ

Bấm đảo: "Cấm" mở đầu câu Việt; câu Nhật để べからず ở cuối.

Công thức

N に / をV từ điển + べからず

Như てはいけない nhưng cổ, cứng; gặp trên biển cũ, nội quy, câu răn.

彼かれはこの会社かいしゃに欠かくべからざる人物じんぶつだ。Anh ấy là người không thể thiếu ở công ty này.

Bẫy

欠かくべからず人物じんぶつだ。

Nói đúng

欠かくべからざる人物じんぶつだ。

べからざる + N: không thể thiếu, không được phép: かくべからざる じんぶつ (người không thể thiếu). べからず chỉ đứng cuối câu.

Nhắc lại~べきだ · nên, phảiDạy chính ở: Ngữ pháp N3 · Đáng lẽ phải mang ô

Ngữ pháp N3 tập 9 — 約束やくそくは守まもるべきだ (hứa thì phải giữ).

6 từ để nói được cảnh trên

+ 5 từ thêm: しじょう, かいたく, しばふ, かく, じんぶつ

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:芝生しばふに入はいるべからず
    biển cũ ở công viên, vườn chùa: "cấm giẫm lên cỏ".
  • màn hình điện tử:…を推進すいしんすべく
    kiểu câu trong thông cáo của công ty: "để đẩy mạnh…".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Viết mục tiêu như một bản thông cáo

Như câu Hine ghi về Linh: viết mục tiêu của bạn bằng べく, rồi đặt một "nội quy" cho chính mình bằng べからず. Chạm vào chip lạ để xem vì sao nó sai.

私わたしの目標もくひょう

Mục tiêu của tôi

  1. ~べく · tập 15

  2. ~べからず · tập 15

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

新あたらしい市場しじょうを開拓かいたく___、社員しゃいんを海外かいがいに送おくった。 (… mở thị trường mới, công ty cử nhân viên ra nước ngoài.)

Giờ bạn nói được

Để đỗ, Linh dậy học lúc năm giờ mỗi sáng.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 16 · tiếp theo

「台風たいふう情報じょうほうを受うけて、京都きょうとの日程にっていを一日いちにち後うしろにずらした。」

Theo tin bão, tôi dời lịch ở Kyoto lùi một ngày.

Thứ Tư, một cơn bão tới sớm. Đoàn 30 khách của một công ty Việt Nam đang ở Tokyo, mai định đi Kyoto.

~をうけて · ~にそくして · ~にのっとってVào tập 16

為なせば成なる。Làm thì sẽ thành. Câu nói nổi tiếng của lãnh chúa Uesugi Yōzan (thế kỷ 18).