Tập 24· Tháng Tám · Công tác Hà Nội và Huế· 22 phút

忙いそがしいといえどもBữa cơm gia đình

Bảy giờ tối thứ Năm, Huế oi, mưa giông, khoảng 30 độ. Sau một ngày khảo sát, Hine về ăn bữa cơm nhà đầu tiên sau nhiều tháng: mẹ nấu bún bò, em gái đi học về. Chị gái ở xa gọi video trách giá biết sớm đã về; mẹ dặn không cần ngày nào cũng gọi nhưng ít nhất mỗi tuần một lần. Rửa bát xong, hai chị em nói tiếng Nhật cho em luyện, và Hine dùng ものを vào chỗ của ものの.

  • ~ものを (giá mà… (tiếc, trách)): いってくれれば てつだったものを (giá mà nói thì đã giúp rồi)
  • ~といえども (dù là… đi nữa): せんもんかと いえども まちがえることは ある (dù là chuyên gia cũng có lúc nhầm)
  • ~ないまでも (dù không đến mức… thì ít nhất): まいにちとは いわないまでも、しゅうに いちどは でんわして (không nói mỗi ngày, ít nhất mỗi tuần gọi một lần)

Cảnh 1 · Thứ Năm 29/8, 7 giờ tối

Nhà bố mẹ ở Huế, 7 giờ tối

Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.

Bữa tối ở nhà bố mẹ Hine ở Huế, ngoài cửa mưa giông: quanh chiếc bàn gỗ tròn, mẹ múc bún bò từ nồi lớn bốc hơi, bố ngồi cạnh, em gái vừa đi học về còn ướt vai áo, cười; Hine ngồi đối diện, cầm bát. Trên bàn: nồi bún, bốn bát, đĩa rau sống, đôi đũa, chiếc điện thoại dựng vào lọ đũa với màn hình sáng trơn (cuộc gọi video của chị gái). Ngoài cửa sổ: mưa rơi xiên trên tán cây.
  1. Bảy giờ tối. Ngoài sân mưa giông ào xuống, trong nhà nồi bún bò mẹ nấu bốc hơi thơm lừng. Em gái đi học về, ướt nửa vai áo.
  2. Em gái

    お姉ねえちゃん、おかえり!やっと帰かえってきたね。

    Chị ơi, chị về rồi! Cuối cùng cũng về nhé.

  3. Em gái chào bằng tiếng Nhật, như mọi lần muốn luyện. Đang ăn thì điện thoại reo: chị gái gọi video từ xa, nửa vui nửa trách bằng tiếng Việt: "Biết em về thì chị cũng xin nghỉ về rồi."
  4. Rửa bát xong, hai chị em ra hiên ngồi. Em gái đòi nói tiếng Nhật cả buổi tối.
  5. Hine

    帰かえってきたものを、日曜にちようの夜よるにはもう東京とうきょうに戻もどるんだ。

    nói nhầm

    "Giá mà về thì đã…, tối Chủ nhật chị đã phải quay lại Tokyo rồi."

  6. Em gái

    え?「ものを」は「早はやく言いえばよかったのに」みたいな意味いみでしょ?

    Hả? "ものを" là kiểu "giá nói sớm có phải hơn không" mà chị?

  7. Hine

    あ、そうだ。「ものの」だね。帰かえってきたものの、日曜にちようの夜よるにはもう東京とうきょうに戻もどるんだ。

    À đúng. Phải là "ものの". Về được nhà đấy, nhưng tối Chủ nhật chị đã phải quay lại Tokyo rồi.

  8. Em gái

    それから、お母かあさんがね、「毎日まいにちとは言いわないまでも、週しゅうに一度いちどは電話でんわしてね。」だって。

    Còn nữa, mẹ bảo: "Không cần mỗi ngày, ít nhất mỗi tuần gọi một lần nhé." đó chị.

  9. Hine

    分わかった。社会人しゃかいじんといえども、家族かぞくに電話でんわする時間じかんくらいあるよ。

    Biết rồi. Dù là người đi làm, thời gian gọi về nhà thì chị vẫn có chứ.

  10. Em gái

    本当ほんとう?前まえはひと月つきも電話でんわしなかったくせに。

    Thật không? Hồi trước cả tháng chị chẳng gọi lần nào mà.

  11. Đêm, mưa đã tạnh. Hine ghi nhật ký, chép lại lời chị cả bằng tiếng Nhật: 早はやく言いってくれれば、私わたしも帰かえってきたものを。Giá em nói sớm thì chị cũng về rồi.
  12. Rồi viết thêm một dòng cho mình: 仕事しごとが忙いそがしいといえども、家族かぞくとの時間じかんは大切たいせつにしたい。Dù công việc bận, tôi vẫn muốn quý thời gian với gia đình.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Cần nhớNhắc lại ~ものの
  • V / A thể thường + ものの: tuy… nhưng (việc có thật đã xảy ra, kết quả không như mong).
  • Đừng nhầm với ものを ở tập này: ものを là "giá mà… thì đã" (việc đã không xảy ra, tiếc).
MẫuCâu
V た + もののMua rồi nhưng chưa dùng.
V た + ものをGiá mà nói thì đã giúp rồi.

Hay nhầm ものの nối hai việc có thật; ものを hay đứng cuối câu, nói điều đã không xảy ra.

Mẫu 1 · V (thể thường) + ものを

Tiếng Việt nói "giá mà… thì đã…". Tiếng Nhật đặt ものを ở cuối, chuyện đã không xảy ra.

Tiếng Việt

Giá em nói
sớmbổ nghĩa
thì chịchủ ngữ
cũngtrợ từ
về rồivị ngữ

Tiếng Nhật

早はやくbổ nghĩa
言いってくれれば、
私わたしchủ ngữ
もtrợ từ
帰かえってきたものをvị ngữ

Bấm đảo: "giá em nói" ở đầu câu Việt; câu Nhật kết bằng かえってきたものを.

Công thức

V ば / V てくれれば(người) もV た + ものを

Tiếng Việt mở bằng "giá mà"; tiếng Nhật để nỗi tiếc ở cuối câu: ものを.

言いってくれれば手伝てつだったものを。Giá mà nói thì đã giúp rồi.

Hine mách nhỏ: Mình nhớ ものを như tiếng thở dài cuối câu: "…vậy mà". Câu nào có ば ở đầu, ものを ở cuối, gần như chắc chắn là lời tiếc hay trách.

Cái Hine vừa suýt nói

帰かえってきたものを、日曜にちようの夜よるにはもう東京とうきょうに戻もどるんだ。

Nói đúng

帰かえってきたものの、日曜にちようの夜よるにはもう東京とうきょうに戻もどるんだ。

ものを gần ~のに (tiếc nuối) nhưng văn viết hơn, hay đứng cuối câu, nói việc đã không xảy ra; "tuy… nhưng" của việc có thật là ものの.

Mẫu 2 · N / câu (thể thường) + といえども

Tiếng Việt nói "dù là… cũng". Tiếng Nhật dùng といえども sau danh từ chỉ người, vị trí.

Tiếng Việt

Dù là trẻ conchủ đề
cũng phải giữvị ngữ
luậttân ngữ

Tiếng Nhật

子供こどもといえども、chủ đề
ルールtân ngữ
はđọc "wa"
守まもらなければならないvị ngữ

Bấm đảo: "luật" ở cuối câu Việt; câu Nhật để まもらなければ ならない ở cuối.

Công thức

N + といえども(việc) は(vẫn phải…)

Giống "dù là… cũng"; といえども trang trọng, hay gặp trong thông báo, bài viết.

専門家せんもんかといえども間違まちがえることはある。Dù là chuyên gia cũng có lúc nhầm.

Mẫu 3 · V ない + までも

Tiếng Việt nói "không cần tới mức…, ít nhất…". Tiếng Nhật dùng ないまでも, vế sau là mức thấp hơn mà vẫn mong.

Tiếng Việt

Không nói là điểm tuyệt đối,
ít nhất muốn đượcvị ngữ
tám phần mườitân ngữ

Tiếng Nhật

満点まんてんとは言いわないまでも、
八割はちわりtân ngữ
はđọc "wa"
取とりたいvị ngữ

Bấm đảo: "tám phần mười" ở cuối câu Việt; câu Nhật để とりたい ở cuối.

Công thức

(mức cao) とは いわないまでも(mức thấp hơn) はV たい / V て

Tiếng Việt cần chữ "ít nhất"; tiếng Nhật để は sau mức thấp hơn là đủ.

毎日まいにちとは言いわないまでも、週しゅうに一度いちどは運動うんどうしたい。Không nói mỗi ngày, ít nhất mỗi tuần muốn vận động một lần.

Nhắc lại~ものの · tuy… nhưngDạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Lá thư từ chối đầu tiên

Ngữ pháp N2 tập 7 — 買かったものの、まだ使つかっていない (mua rồi nhưng chưa dùng).

5 từ để nói được cảnh trên

+ 4 từ thêm: なおる, まんてん, はちわり, うんどう

Đọc ngoài đời

  • màn hình điện tử:毎日まいにちとは言いわないまでも
    kiểu câu trong bài viết về sức khoẻ: "không cần mỗi ngày, thì ít nhất…".
  • nhãn, thẻ ghi chữ:社長しゃちょうといえども例外れいがいではない
    kiểu câu trong thông báo nội quy công ty: "dù là giám đốc cũng không ngoại lệ".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Nhắn một lời hứa cho gia đình

Như Hine đêm ở Huế: ba câu nhắn cho người nhà ở xa. Chọn chữ cho từng ô; chạm vào chip lạ để xem vì sao nó sai.

家族かぞくへのメッセージ

Lời nhắn cho gia đình

  1. ~ないまでも · tập 24

  2. ~といえども · tập 24

  3. ~ものを · tập 24

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

薬くすりを飲のめば治なおった___、彼かれは飲のまなかった。 (… uống thuốc thì đã khỏi, vậy mà anh ấy không uống.)

Giờ bạn nói được

Dù công việc bận, tôi vẫn muốn quý thời gian với gia đình. (nhật ký Hine)

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 25 · tiếp theo

「母ははの気持きもちもわからなくもない。」

Cũng không phải là tôi không hiểu lòng mẹ.

Sáng thứ Sáu, bữa sáng, mẹ không hỏi thẳng mà kể chuyện nhà hàng xóm có con làm công ty Nhật ở Đà Nẵng, gần nhà.

~ないものでもない · ~なくもない · ~ないともかぎらないVào tập 25

孝行こうこうのしたい時分じぶんに親おやはなし。Lúc muốn báo hiếu thì cha mẹ đã không còn. Tục ngữ Nhật: hãy thương cha mẹ khi còn kịp.