Tập 23· Tháng Tám · Công tác Hà Nội và Huế· 22 phút

家族かぞくの支ささえなくしてVề Huế

Năm giờ chiều thứ Tư, Huế nắng nóng, khoảng 35 độ. Xong Hà Nội, Hine bay vào Huế khảo sát tour; chị Kimura ở lại Hà Nội làm tiếp với đối tác. Bố ra sân bay Phú Bài đón; trên đường về nhà, Hine nhìn sông Hương, nghĩ không có gia đình thì không có mình hôm nay. Trên xe, Hine gửi tin nhắn thoại báo chị Kimura, và nối なくしては với một vế "được".

  • ~あっての (có… thì mới có): おきゃくさま あっての かいしゃだ (có khách hàng mới có công ty)
  • ~なくして(は) (nếu không có… thì không): どりょく なくして せいこうは ない (không nỗ lực thì không thành công)
  • ~なしに(は) (không… (mà làm)): よやくなしには はいれない (không đặt trước thì không vào được)

Cảnh 1 · Thứ Tư 28/8, 5 giờ chiều

Đường về nhà, 5 giờ chiều

Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.

  1. Năm giờ chiều. Cửa máy bay vừa mở, hơi nóng Huế đã phả vào mặt. Bố đứng đợi ở cửa ra, vẫy tay từ xa.
  2. Trên xe, bố hỏi chuyện công ty bằng giọng Huế chậm rãi. Kể một hồi, Hine xin phép bố gửi tin nhắn thoại cho chị Kimura.
  3. Hine

    木村きむらさん、無事ぶじにフエに着つきました。明日あしたから観光地かんこうちを回まわります。

    Chị Kimura, em đã tới Huế an toàn ạ. Từ mai em đi một vòng các điểm tham quan.

  4. Gửi xong, Hine nghĩ thêm: お客様きゃくさまあっての仕事しごとだから、現地げんちを自分じぶんの目めで見みたい。Có khách mới có công việc, nên tôi muốn tận mắt xem tại chỗ.
  5. Hine

    それから、小ちいさいお寺てらなら、予約よやくなくしては入はいれます。

    nói nhầm

    "Ngoài ra, chùa nhỏ thì không có đặt trước thì vào được ạ."

  6. Nghe lại tin vừa gửi, Hine nhăn mặt: なくしては phải đi với vế "không được". Hine gửi thêm một tin.
  7. Hine

    訂正ていせいです。小ちいさいお寺てらなら、予約よやくなしに入はいれます。

    Em xin sửa ạ. Chùa nhỏ thì vào được không cần đặt trước.

  8. Rồi Hine mở sổ khảo sát, ghi một dòng cho đoàn: 事前じぜんの予約よやくなしには、団体だんたいで見学けんがくできない。Không đặt trước thì không tham quan theo đoàn được.
  9. Xe chạy dọc sông Hương. Nắng chiều đổ vàng mặt nước, bố im lặng lái xe. Hine nhớ những thùng bánh mẹ gửi sang Tokyo, những cuộc gọi video tối thứ Bảy.
  10. Hine

    家族かぞくの支ささえなくして、今いまの私わたしはない。

    Không có gia đình nâng đỡ thì không có tôi hôm nay.

  11. Hine nói khẽ bằng tiếng Nhật, như mỗi lần ghi nhật ký. Bố hỏi con nói gì đó; Hine cười: "Con nói con nhớ nhà."

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · N + あっての + N

Tiếng Việt nói "có A mới có B". Tiếng Nhật nối hai danh từ bằng あっての.

Tiếng Việt

Có sức khoẻbổ nghĩa
mới cóvị ngữ
cuộc sốngbổ ngữ

Tiếng Nhật

健康けんこうあってのbổ nghĩa
人生じんせいbổ ngữ
だvị ngữ

Bấm đảo: "cuộc sống" ở cuối câu Việt; câu Nhật để じんせいだ ở cuối.

Công thức

N1 + あってのN2だ

Tiếng Việt lặp "có… có"; tiếng Nhật chỉ một あっての đứng giữa hai danh từ.

お客様きゃくさまあっての会社かいしゃだ。Có khách hàng mới có công ty.

Hine mách nhỏ: Sau あっての luôn là một danh từ. Mình đọc thầm "có A rồi mới có B" là chọn được, kể cả trong đề.

Cần nhớNhắc lại ~ないことには · ~てこそ
  • V ない + ことには + (vế phủ định): chưa làm… thì chưa (biết, làm được).
  • V て + こそ: phải làm… mới (đạt được, hiểu được).
MẫuCâu
V ない + ことにはChưa xem thì chưa biết.
V て + こそPhải đi mới hiểu.

Hay nhầm ないことには, てこそ gắn vào động từ; なくして, なしに gắn vào danh từ (どりょく なくして, よやく なしに).

Mẫu 2 · N / V(từ điển) こと + なくして(は)

Tiếng Việt nói "không có… thì không". Tiếng Nhật dùng なくして(は), vế sau gần như luôn phủ định.

Tiếng Việt

Không nỗ lực thì
khôngvị ngữ
thành côngchủ đề

Tiếng Nhật

努力どりょくなくして
成功せいこうchủ đề
はđọc "wa"
ないvị ngữ

Bấm đảo: "thành công" ở cuối câu Việt; câu Nhật để ない ở cuối cùng.

Công thức

N + なくして(điều muốn có) はない / できない

Tiếng Việt có hai chữ "không"; tiếng Nhật cũng vậy: なくして ở vế trước, ない ở cuối câu.

皆みなさんの協力きょうりょくなくしては、このツアーは できなかった。Không có mọi người giúp thì tour này đã không làm được.

Cái Hine vừa suýt nói

小ちいさいお寺てらなら、予約よやくなくしては入はいれます。

Nói đúng

小ちいさいお寺てらなら、予約よやくなしに入はいれます。

なくしては là văn viết, vế sau gần như luôn phủ định (ない, できない). Câu "vào được" là khẳng định nên dùng なしに.

Mẫu 3 · N + なしに(は) / なしで

Tiếng Việt nói "không… mà (vẫn làm)". Tiếng Nhật dùng なしに, vế sau khẳng định cũng được.

Tiếng Việt

Không được nghỉvị ngữ
mà không báobổ nghĩa

Tiếng Nhật

連絡れんらくなしにbổ nghĩa
休やすんではいけないvị ngữ

Bấm đảo: "mà không báo" ở cuối câu Việt; câu Nhật mở đầu bằng れんらく なしに.

Công thức

N + なしにV

Tiếng Việt đặt "mà không báo" ở cuối; tiếng Nhật đặt れんらく なしに lên trước động từ.

小ちいさいお寺てらなら、予約よやくなしに入はいれます。Chùa nhỏ thì vào được không cần đặt trước.

Hine mách nhỏ: Mình chia hai ngăn: vế sau là "được" thì chỉ có なしに; vế sau là "không được" thì なしには hay なくしては đều dùng được.

Nhắc lại~ないことには · chưa… thì chưaDạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Phỏng vấn nhóm

Ngữ pháp N2 tập 12 — 見みないことには分わからない (chưa xem thì chưa biết).

Nhắc lại~てこそ · phải… mớiDạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Phỏng vấn nhóm

Ngữ pháp N2 tập 12 — 行いってこそ分わかる (phải đi mới hiểu).

6 từ để nói được cảnh trên

+ 6 từ thêm: けんこう, じんせい, どりょく, せいこう, きょうりょく, ていせい

Đọc ngoài đời

  • màn hình điện tử:予約よやくなしでもご利用りよういただけます
    dòng trên trang web nhà hàng: "không đặt trước vẫn dùng được".
  • nhãn, thẻ ghi chữ:お客様きゃくさまあっての私わたしたちです
    câu hay gặp trong lời cảm ơn khách của cửa hàng: "có quý khách mới có chúng tôi".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Viết ba câu biết ơn như Hine trên xe

Như Hine trên đường về nhà: ba câu về điều bạn không thể thiếu. Chọn chữ cho từng ô.

感謝かんしゃメモ

Ghi chú biết ơn

  1. ~あっての · tập 23

  2. ~なくして · tập 23

  3. ~なしに · tập 23

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

健康けんこう___人生じんせいだ。 (… sức khoẻ … cuộc sống.)

Giờ bạn nói được

Không có gia đình nâng đỡ thì không có tôi hôm nay.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 24 · tiếp theo

「仕事しごとが忙いそがしいといえども、家族かぞくとの時間じかんは大切たいせつにしたい。」

Dù công việc bận, tôi vẫn muốn quý thời gian với gia đình.

Tối thứ Năm, sau một ngày khảo sát, Hine về ăn bữa cơm nhà đầu tiên sau nhiều tháng: mẹ nấu bún bò, em gái đi học về.

~ものを · ~といえども · ~ないまでもVào tập 24

親おやの恩おんは山やまより高たかく海うみより深ふかし。Ơn cha mẹ cao hơn núi, sâu hơn biển. Câu nói quen thuộc của Nhật.