Tập 18· Tháng Sáu – Bảy · Tour đầu tiên tự làm· 22 phút

ありがたいかぎりCảm ơn hết lòng

Bảy giờ tối thứ Sáu, ngoài phố oi nóng, khoảng 29 độ. Sau tuần bão, Hine mời chị Kimura và Tanaka đi ăn để cảm ơn; Nakamura đi cùng. Hine nói biết ơn mọi người; Nakamura than tuần này tăng ca buồn ngủ ơi là buồn ngủ. Giữa bữa, Hine lỡ dùng かぎりだ để nói thay cảm xúc của chị Kimura.

  • ~かぎりだ (… vô cùng (cảm xúc người nói)): うらやましいかぎりだ (thật là ghen tị quá)
  • ~といったらない (… không sao tả xiết): そのときの うれしさと いったらない (niềm vui lúc đó không sao tả xiết)
  • ~ったらありゃしない (… ơi là… (văn nói, than); chỉ cần nhận ra khi đọc): めんどうくさいったら ありゃしない (phiền ơi là phiền)

Cảnh 1 · Thứ Sáu 19/7, 7 giờ tối

Quán izakaya gần công ty, 7 giờ tối

Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.

  1. Quán izakaya nhỏ gần công ty, bảy giờ tối. Bốn cốc đồ uống lạnh vừa đặt xuống bàn. Hine đứng dậy, cúi đầu.
  2. Hine

    木村きむらさん、田中たなかさん、台風たいふうの時ときは本当ほんとうに ありがとうございました。

    Chị Kimura, anh Tanaka, hồi bão thật sự cảm ơn hai người ạ.

  3. 皆みなさんに助たすけてもらって、ありがたいかぎりです。

    Được mọi người giúp, em biết ơn vô cùng.

  4. Tanaka

    大おおげさだな。でも、ヒネさんもよく頑張がんばったよ。

    Làm quá rồi. Mà Hine cũng cố lắm đấy.

  5. Chị Kimura

    初はじめて自分じぶんの企画きかくが動うごいたときの嬉うれしさといったらない。…私わたしも昔むかし、そうだった。

    Niềm vui khi kế hoạch đầu tiên của mình chạy thì không sao tả xiết. …Chị ngày xưa cũng thế.

  6. Hine

    木村きむらさんも、嬉うれしいかぎりでしたね。

    nói nhầm

    "Chị cũng vui vô cùng nhỉ."

  7. Chị Kimura

    ふふ、「かぎり」は自分じぶんの気持きもちを言いうときだけ。私わたしのことなら「嬉うれしかったでしょうね」でいいよ。

    Hì, "かぎり" chỉ dùng khi nói cảm xúc của chính mình. Nói về chị thì "chắc chị vui lắm nhỉ" là được.

  8. Hine

    あ、そうか。私わたしは今いま、嬉うれしいかぎりです。

    À ra vậy. Còn em thì bây giờ vui vô cùng ạ.

  9. Nakamura

    いいなあ。毎晩まいばん残業ざんぎょうで、眠ねむいったらありゃしない。

    Sướng nhỉ. Tối nào cũng tăng ca, buồn ngủ ơi là buồn ngủ.

  10. Tanaka

    中村なかむらさん、大丈夫だいじょうぶ?今日きょうは早はやく帰かえりなよ。

    Nakamura ổn không? Hôm nay về sớm đi.

  11. Nakamura

    はい。でも、この唐揚からあげのおいしさと いったらないですね!

    Vâng. Mà món gà rán này ngon không sao tả xiết anh ạ!

  12. Cả bàn bật cười. Hine nghĩ: tuần sau đoàn sinh viên tới, và lần này là tour của chính mình.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · Aい / Na な + かぎりだ

Tiếng Việt nói "… vô cùng". Tiếng Nhật nói "tới giới hạn": かぎりだ, chỉ cho cảm xúc của chính mình.

Tiếng Việt

Bạnchủ ngữ
đi xa,
tôichủ ngữ
buồnbổ ngữ
vô cùngvị ngữ

Tiếng Nhật

友達ともだちchủ ngữ
がtrợ từ
遠とおくへ行いってしまい、
寂さびしいbổ ngữ
かぎりだvị ngữ

Bấm đảo: "tôi" có trong câu Việt nhưng không có chữ bên Nhật; かぎりだ đứng sau tính từ, ở cuối câu.

Công thức

(lý do)Aい / Na なかぎりだ

Chỉ nói cảm xúc của chính người nói, ngay lúc nói.

合格ごうかくできて、嬉うれしいかぎりです。Đỗ rồi, tôi vui vô cùng.

Hine mách nhỏ: Câu dễ dùng nhất: うらやましい かぎりです (ghen tị quá đi), khi nghe ai kể chuyến đi vui. Nói về người khác thì đừng dùng かぎり.

Cái Hine vừa suýt nói

木村きむらさんも、嬉うれしいかぎりでしたね。

Nói đúng

木村きむらさんも、嬉うれしかったでしょうね。

かぎりだ chỉ nói cảm xúc của chính người nói, không dùng cho người khác.

Mẫu 2 · N / Aい + といったらない

Tiếng Việt nói "… không sao tả xiết". Tiếng Nhật nói "nói về… thì không còn lời": といったらない.

Tiếng Việt

Niềm vuichủ ngữ
lúc đỗbổ nghĩa
không sao tả xiếtvị ngữ

Tiếng Nhật

合格ごうかくしたときのbổ nghĩa
喜よろこびchủ ngữ
といったらなかったvị ngữ

Bấm đảo: "Niềm vui" mở đầu câu Việt, "lúc đỗ" theo sau; câu Nhật để ごうかくしたときの trước よろこび.

Công thức

…ときのN (うれしさ, よろこび)といったらない

Khen hay chê đều được; thường đi với danh từ đuôi さ (うれしさ, さむさ).

この唐揚からあげのおいしさと いったらない。Món gà rán này ngon không sao tả xiết.

Hine mách nhỏ: Mẹo của mình: といったら = "nói về… thì", ない = "không có (lời nào)". Nói không hết lời, tức là không sao tả xiết.

Mẫu 3 · N / Aい + ったらありゃしない

Tiếng Việt nói "… ơi là…". Tiếng Nhật nói nhanh, nói than: ったら ありゃしない.

Tiếng Việt

Phòng nàychủ đề
lạnhbổ ngữ
ơi là lạnhvị ngữ

Tiếng Nhật

この部屋へやchủ đề
はđọc "wa"
寒さむいbổ ngữ
ったらありゃしないvị ngữ

Bấm đảo: "lạnh ơi là lạnh" ở cuối câu Việt; câu Nhật cũng để さむいったら ありゃしない ở cuối.

Công thức

N はAいったら ありゃしない

Văn nói, gần như luôn là than; gặp trong truyện, lời thoại.

満員電車まんいんでんしゃは暑あついったらありゃしない。Tàu chật cứng nóng ơi là nóng.

Bẫy

部長ぶちょう、今日きょうの会議かいぎは長ながいったら ありゃしないですね。

Nói đúng

部長ぶちょう、今日きょうの会議かいぎは長ながかったですね。

ったら ありゃしない là văn nói, gần như luôn là than phiền; nói với người trên thì không dùng. といったらない khen hay chê đều được.

5 từ để nói được cảnh trên

+ 3 từ thêm: からあげ, まんいんでんしゃ, めんどうくさい

Đọc ngoài đời

  • màn hình điện tử:寂さびしい限かぎりです
    kiểu câu trong bài đăng khi một quán lâu năm đóng cửa: "thật buồn vô cùng".
  • màn hình điện tử:うらやましい限かぎりです
    câu bình luận dưới ảnh du lịch của bạn bè: "ghen tị quá đi".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Nói cảm xúc hôm nay của bạn

Như Hine ở bàn ăn: nói cảm xúc của chính mình bằng かぎりだ, rồi khen một thứ "không sao tả xiết". Chọn chữ cho từng ô; chạm vào chip lạ để xem vì sao nó sai.

今日きょうの気持きもち

Cảm xúc hôm nay

  1. ~かぎりだ · tập 18

  2. ~といったらない · tập 18

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

友達ともだちが遠とおくへ行いってしまい、寂さびしい___。 (Bạn đi xa, tôi buồn ….)

Giờ bạn nói được

Được mọi người giúp, tôi biết ơn vô cùng.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 19 · tiếp theo

「谷中やなかには、昔むかしながらの町並まちなみが残のこっています。」

Ở Yanaka vẫn còn những dãy phố như ngày xưa.

Thứ Ba tuần sau, đoàn 20 sinh viên Việt Nam tới Tokyo; Hine tự dẫn đoàn đi bộ phố cổ Yanaka.

~ともなく / ~ともなしに · ~ながらに · ~ながらのVào tập 19

持もつべきものは友とも。Thứ nên có nhất là bạn bè. Câu nói quen thuộc của Nhật.