Tập 46· Tháng Mười Một · Đếm ngược, văn viết· 22 phút

と言いっても過言かごんではないCâu khẳng định mạnh

Mười giờ tối thứ Sáu, trời lạnh, khoảng 9 độ. Còn chín ngày tới ngày thi; Hine làm đề đọc, bấm giờ: vẫn chậm năm phút. Tanaka nhắn đừng thức trắng; Hine viết vào sổ một câu tổng kết năm bằng といってもかごんではない (nói… cũng không quá lời). Trước khi đồng hồ reo, Hine lỡ tự khen tốc độ đọc của mình bằng một mẫu khẳng định quá mạnh.

  • ~いがいのなにものでもない (không gì khác ngoài…): それは いいわけ いがいの なにものでもない (đó không gì khác ngoài cái cớ)
  • ~といってもかごんではない (nói… cũng không quá): かれは てんさいと いっても かごんではない (nói anh ấy là thiên tài cũng không quá)
  • ~とはいいがたい (khó mà nói là…): せいこうしたとは いいがたい (khó mà nói là thành công)

Cảnh 1 · Thứ Sáu 22/11, 10 giờ tối

Phòng 202, 10 giờ tối

Tin nhắn hiện trong khung chat. Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.

  1. Mười giờ tối, phòng 202 lạnh, Hine bật thêm máy sưởi. Còn chín ngày tới ngày thi. Đề đọc mở trên bàn, đồng hồ bấm giờ đặt bên cạnh.
  2. Hine

    今いまの私わたしの読よむ速はやさは、十分じゅうぶんと言いっても過言かごんではない。…はず。

    nói nhầm

    "Tốc độ đọc của mình giờ, nói là đủ cũng không quá…" chắc thế.

  3. Đồng hồ reo. Hine còn hai câu chưa làm — vẫn chậm năm phút.
  4. Hine

    五分ごふんも遅おそい…。今いまの私わたしの読よむ速はやさでは、十分じゅうぶんとは言いい難がたい。

    Chậm tận năm phút… Tốc độ đọc hiện giờ của tôi khó mà nói là đủ.

  5. Điện thoại rung: tin nhắn của Tanaka.
  6. Tanaka

    まだ起おきてる?試験前しけんまえに徹夜てつやするのは、無謀むぼう以外いがいの何なにものでもないからね。

    Còn thức à? Thức trắng trước ngày thi chẳng gì khác ngoài liều lĩnh đâu đấy.

  7. Hine

    徹夜てつやはしないよ。あと一題いちだいだけ。

    Em không thức trắng đâu. Một đề nữa thôi.

  8. Tanaka

    その「あと一題いちだい」が危あぶないんだよ。…でも、最近さいきんのヒネさんの頑張がんばりは、すごいと言いっても過言かごんではない。

    Cái "một đề nữa thôi" ấy mới nguy. …Mà nói dạo này Hine cố gắng ghê gớm cũng không quá đâu.

  9. Hine

    それは言いいすぎ。でも、ありがとう。もう寝ねるね。

    Nói quá rồi. Nhưng cảm ơn anh. Em đi ngủ đây.

  10. Trước khi tắt đèn, Hine mở sổ, viết một câu tổng kết năm.
  11. Hine

    この一年いちねんの成長せいちょうは、周まわりの人ひとのおかげと言いっても過言かごんではない。

    Nói sự trưởng thành năm nay là nhờ người xung quanh cũng không quá lời.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · N + 以外の何ものでもない

Tiếng Việt nói "không gì khác ngoài…". Tiếng Nhật dùng phủ định kép いがいのなにものでもない để khẳng định thật mạnh.

Tiếng Việt

Đóchủ đề
không gì khác ngoài hiểu lầmvị ngữ

Tiếng Nhật

それchủ đề
はđọc "wa"
誤解ごかい以外いがいの何なにものでもないvị ngữ

Bấm đảo: "hiểu lầm" ở cuối câu Việt; câu Nhật để なにものでもない ở cuối.

Công thức

それ / N + はN + いがいの なにものでもない

Cấu trúc giống hệt tiếng Việt: "ngoài N ra thì không là gì cả" = chính là N.

それは言いい訳わけ以外いがいの何なにものでもない。Đó không gì khác ngoài cái cớ.

Hine mách nhỏ: Ba mẫu này mình gọi là "câu tác giả gõ bàn". Đề đọc hỏi ý tác giả, mình tìm câu có một trong ba mẫu này trước — đáp án thường ở đó.

Bẫy

それは誤解ごかい以外いがいの何なにものである。

Nói đúng

それは誤解ごかい以外いがいの何なにものでもない。

Mẫu luôn kết bằng なにものでもない: phủ định kép mới thành khẳng định mạnh.

Mẫu 2 · câu (thể thường) + と言っても過言ではない

Tiếng Việt nói "nói… cũng không quá". Tiếng Nhật dùng といってもかごんではない, gần như từng chữ.

Tiếng Việt

Nói thị trấn nàychủ đề
là vùng suối nước nóng số một Nhật Bảnbổ ngữ
cũng không quávị ngữ

Tiếng Nhật

この町まちchủ đề
はđọc "wa"
日本一にほんいちの温泉地おんせんちbổ ngữ
と言いっても過言かごんではないvị ngữ

Bấm đảo: "cũng không quá" ở cuối câu Việt; câu Nhật để かごんではない ở cuối.

Công thức

N + は(điều khẳng định)と いっても かごんではない

Tiếng Việt mở bằng "Nói…"; tiếng Nhật đặt と いっても ngay sau điều được khẳng định.

彼かれは天才てんさいと言いっても過言かごんではない。Nói anh ấy là thiên tài cũng không quá.

Mẫu 3 · câu (thể thường) + とは言い難い

Tiếng Việt nói "khó mà nói là…". Tiếng Nhật dùng とはいいがたい — phủ định nhẹ, lịch sự.

Tiếng Việt

Kế hoạch nàychủ đề
khó mà nói làvị ngữ
hoàn hảobổ ngữ

Tiếng Nhật

この計画けいかくchủ đề
はđọc "wa"
完璧かんぺきbổ ngữ
とは言いい難がたいvị ngữ

Bấm đảo: "hoàn hảo" ở cuối câu Việt; câu Nhật để いいがたい ở cuối.

Công thức

N + は(điều bị đánh giá)とは いいがたい

"Khó mà nói" đứng trước trong tiếng Việt; tiếng Nhật để とは いいがたい ở cuối.

成功せいこうしたとは言いい難がたい。Khó mà nói là thành công.

Cái Hine vừa suýt nói

今いまの私わたしの読よむ速はやさは、十分じゅうぶんと言いっても過言かごんではない。

Nói đúng

今いまの私わたしの読よむ速はやさでは、十分じゅうぶんとは言いい難がたい。

と いっても かごんではない là khẳng định mạnh; còn chậm năm phút thì chỉ nói được とは いいがたい. とは いいがたい là phủ định nhẹ, lịch sự; muốn nói thẳng thì dùng ~とは いえない.

7 từ để nói được cảnh trên

+ 6 từ thêm: まわり, にほんいち, おんせんち, てんさい, けいかく, いちだい

Đọc ngoài đời

  • màn hình điện tử:~と言いっても過言かごんではない
    câu hay gặp trong xã luận, tờ giới thiệu du lịch: "nói… cũng không quá".
  • màn hình điện tử:成功せいこうとは言いい難がたい
    câu trong bình luận kinh tế, thời sự: "khó mà nói là thành công".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Viết ba câu tổng kết năm nay của bạn

Như Hine trước khi tắt đèn: một câu khẳng định mạnh, một câu tự nhận còn thiếu, một câu gọi đúng tên một việc. Chọn chữ cho từng ô; chạm vào chip lạ để xem vì sao nó sai.

今年ことしの振ふり返かえり

Nhìn lại năm nay

  1. ~と言いっても過言かごんではない · tập 46

  2. ~とは言いい難がたい · tập 46

  3. ~以外いがいの何なにものでもない · tập 46

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

それは誤解ごかい___。 (Đó … hiểu lầm.)

Giờ bạn nói được

Nói sự trưởng thành năm nay là nhờ người xung quanh cũng không quá lời.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 47 · tiếp theo

「私わたしの弱点じゃくてんは、語彙ごいよりも読よむ速はやさではなかろうか。」

Điểm yếu của tôi chẳng phải là tốc độ đọc hơn là từ vựng sao.

Sáng Chủ nhật, Hine thi thử lần 1 ở trung tâm luyện thi: đề đọc 110 phút, đề nghe 55 phút.

~ではあるまいか · ~ではなかろうか · ~といえなくもないVào tập 47

実みのるほど頭こうべを垂たれる稲穂いなほかな。Lúa càng chín càng cúi đầu. Câu thơ quen thuộc của Nhật.