Tập 4· Tháng Tư – Năm · Người đi làm năm đầu· 22 phút

席せきに着つくや否いなやVừa về phòng đã

Ngày đầu về phòng khách đoàn Đông Nam Á, trời nhiều mây, khoảng 17 độ. Hine vừa ngồi xuống thì điện thoại bàn reo: một khách hỏi tour Đà Nẵng. Trưởng nhóm Hayashi đi ngang, vừa thấy Hine liền giao việc đầu tiên; chị Kimura được giao kèm Hine. Kể lại cuộc gọi đầu tiên, Hine dùng なり cho chính mình.

  • ~やいなや / ~や (vừa… thì ngay lập tức): せきにつくやいなや、でんわがなった (vừa ngồi xuống thì điện thoại reo)
  • ~なり (vừa… liền (việc bất ngờ, của người khác)): へやにはいるなり、ドアをしめた (vừa vào phòng liền đóng cửa)
  • ~がはやいか (vừa… là đã (rất nhanh); chỉ cần nhận ra khi đọc): ベルがなるがはやいか、きゃくがならんだ (chuông vừa reo khách đã xếp hàng)

Cảnh 1 · Thứ Hai 22/4, 9 giờ sáng

Phòng khách đoàn, 9 giờ sáng

Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.

Phòng khách đoàn Đông Nam Á, sáng nhiều mây. Bàn mới của Hine ở góc gần cửa sổ: Hine vừa ngồi xuống, một tay nhấc ống nghe điện thoại bàn; trên bàn có túi xách vừa đặt xuống, màn hình máy tính trơn, chậu cây nhỏ, cuốn sổ. Bên phải, trưởng nhóm Hayashi đi ngang, tay cầm tập hồ sơ mỏng mở trang trơn; xa hơn ở bàn bên, chị Kimura quay sang nhìn, mỉm cười.
  1. Bàn mới của Hine ở góc gần cửa sổ. Cô vừa đặt túi xuống, kéo ghế ngồi… thì điện thoại bàn reo.
  2. Hine

    お電話でんわありがとうございます。ヒネでございます。

    Cảm ơn quý khách đã gọi. Hine xin nghe ạ.

  3. Khách

    すみません、ダナンのツアーについて伺うかがいたいんですが。

    Xin lỗi, tôi muốn hỏi về tour Đà Nẵng.

  4. Hine

    かしこまりました。確認かくにんして、折おり返かえしお電話でんわいたします。

    Dạ vâng. Em xin kiểm tra rồi gọi lại cho quý khách ạ.

  5. Hine vừa đặt máy xuống, trưởng nhóm Hayashi đi ngang qua bàn.
  6. Anh Hayashi

    ヒネさん、おはよう。さっそくだけど、ハノイのホテル三みっつの値段ねだんを比くらべる表ひょう、作つくって。木村きむらさんに聞ききながらでいいから。

    Chào em Hine. Vào việc luôn nhé: em làm bảng so sánh giá ba khách sạn ở Hà Nội. Vừa làm vừa hỏi chị Kimura là được.

  7. Hine

    はい、かしこまりました。

    Dạ, em hiểu rồi ạ.

  8. Chị Kimura

    初日しょにちから忙いそがしいね。どうだった、最初さいしょの電話でんわ?

    Ngày đầu đã bận rồi nhỉ. Cuộc gọi đầu tiên thế nào?

  9. Hine

    はい、私わたしは席せきに着つくなり、電話でんわに出でました。

    nói nhầm

    "Dạ, em vừa ngồi vào bàn là liền nghe máy."

  10. Chị Kimura

    ふふ、「なり」は自分じぶんのことには使つかわないの。「席せきに着つくや否いなや、電話でんわが鳴なった」なら自然しぜんよ。

    Hì, "なり" không dùng cho chính mình. Nói "vừa ngồi vào bàn thì điện thoại reo" thì tự nhiên.

  11. Hine

    席せきに着つくや否いなや、電話でんわが鳴なったんです。

    Vừa ngồi vào bàn thì điện thoại reo ạ.

  12. Chị Kimura

    林課長はやしかちょうもね、人ひとの顔かおを見みるなり仕事しごとを頼たのむから、気きをつけて。

    Anh Hayashi cũng vậy đó, vừa thấy mặt ai là liền nhờ việc, cẩn thận nhé.

  13. Ba giờ chiều, cả nhóm họp nhanh mười phút.
  14. Chị Kimura

    ほら、会議かいぎが終おわるが早はやいか、皆みな電話でんわをかけ始はじめた。

    Đấy, họp vừa xong là mọi người đã gọi điện ngay.

  15. Bảng so sánh mới xong một nửa thì trưởng nhóm Hayashi quay lại. Tối đó Hine ghi vào sổ: 林課長はやしかちょうは私わたしの顔かおを見みるなり、「資料しりょうは?」と聞きいた。Trưởng nhóm Hayashi vừa thấy mặt tôi liền hỏi: "Tài liệu đâu?"
  16. Anh Hayashi

    半分はんぶんでいいよ。見みせて。

    Một nửa cũng được. Cho anh xem.

  17. Hine

    はい、こちらです。

    Dạ, đây ạ.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Cần nhớNhắc lại ~たとたん(に) · vừa… thì
  • ~たとたん(に): vừa… thì bất ngờ; nói được cả về mình.
  • Vế sau là việc xảy ra ngoài ý muốn, không phải mệnh lệnh hay ý chí.
MẫuCâu
V た + とたん(に)Vừa ra khỏi nhà thì trời mưa.

Hay nhầm たとたん luôn đi sau thể た (でた とたん), không đi sau thể từ điển.

Mẫu 1 · V(từ điển) + や否や / や

Tiếng Việt nói "vừa… thì". Văn viết Nhật nói "A hay chưa A, B đã tới".

Tiếng Việt

Cửachủ ngữ
vừa mở thìvị ngữ
kháchchủ ngữ
ùa vàovị ngữ

Tiếng Nhật

ドアchủ ngữ
がtrợ từ
開あくや否いなや、vị ngữ
客きゃくがchủ ngữ
入はいってきたvị ngữ

Bấm đảo: thứ tự gần như giữ nguyên; "vừa" đứng trước động từ Việt, や いなや đứng sau động từ Nhật.

Công thức

V (từ điển)やいなや(việc khác xảy ra ngay)

Vế sau thường là việc xảy ra ngoài ý mình hoặc của người khác; không đi với mệnh lệnh, rủ rê.

発表はっぴょうが終おわるや、質問しつもんが続つづいた。Phần trình bày vừa xong thì câu hỏi tới tấp.

Hine mách nhỏ: いなや nghĩa đen là "hay không". Mình nhớ: "ngồi xuống hay chưa, điện thoại đã reo", nhanh tới mức không kịp phân biệt.

Bẫy

資料しりょうが届とどくや否いなや、送おくってください。

Nói đúng

資料しりょうが届とどき次第しだい、送おくってください。

や いなや, なり, が はやいか không đi với câu mệnh lệnh, rủ rê ở vế sau (khác しだい).

Mẫu 2 · V(từ điển) + なり

Tiếng Việt nói "vừa… liền". Tiếng Nhật dùng なり khi kể NGƯỜI KHÁC làm việc bất ngờ.

Tiếng Việt

Anh ấychủ đề
vừa vềvị ngữ
nhà làđích đến
lăn ra ngủvị ngữ

Tiếng Nhật

彼かれchủ đề
はđọc "wa"
家いえにđích đến
帰かえるなり、vị ngữ
寝ねてしまったvị ngữ

Bấm đảo: "vừa… là" của tiếng Việt chia hai chỗ; tiếng Nhật gói vào một chữ なり sau động từ.

Công thức

(người khác) はV (từ điển) + なり(việc bất ngờ)

Cùng một người làm cả hai việc, và người đó không phải "tôi". Kể về mình thì dùng ~とすぐ hoặc ~たとたん.

彼女かのじょは部屋へやに入はいるなり、ドアを閉しめた。Cô ấy vừa vào phòng liền đóng cửa.

Cái Hine vừa suýt nói

私わたしは席せきに着つくなり、電話でんわに出でました。

Nói đúng

席せきに着つくや否いなや、電話でんわが鳴なったんです。

なり không dùng cho chính mình. Nói về mình dùng ~とすぐ hoặc ~たとたん, hoặc đổi chủ ngữ vế sau như chị Kimura gợi ý.

Mẫu 3 · V(từ điển, た) + が早いか

Tiếng Việt nói "vừa… là đã". Tiếng Nhật hỏi "A nhanh hay B nhanh?".

Tiếng Việt

Chuôngchủ ngữ
vừa reo,vị ngữ
học sinhchủ đề
đã ra khỏivị ngữ
lớpnơi chốn

Tiếng Nhật

ベルがchủ ngữ
鳴なるが早はやいか、vị ngữ
生徒せいとはchủ đề
教室きょうしつをnơi chốn
出でたvị ngữ

Bấm đảo: thứ tự gần như giữ nguyên.

Công thức

V (từ điển, た)がはやいか(việc xảy ra ngay)

Nhấn tốc độ: B gần như xảy ra cùng lúc với A. Hay gặp trong truyện, văn kể.

店みせのベルが鳴なるが早はやいか、客きゃくが並ならんだ。Chuông của tiệm vừa reo, khách đã xếp hàng.

Nhắc lại~たとたん(に) · vừa… thìDạy chính ở: Ngữ pháp N3 · Ăn lúc còn nóng

Ngữ pháp N3 tập 28 — 家いえを出でたとたん、雨あめが降ふり出だした (vừa ra khỏi nhà thì trời mưa). Khác なり: たとたん nói được cả về mình.

6 từ để nói được cảnh trên

+ 4 từ thêm: せいと, はっぴょう, しつもん, おりかえし

Đọc ngoài đời

  • màn hình điện tử:発売はつばいされるや否いなや売うり切きれた
    kiểu câu hay gặp trong tin tức, tạp chí: "vừa bán ra đã hết sạch".
  • nhãn, thẻ ghi chữ:折おり返かえしお電話でんわいたします
    câu nhân viên văn phòng nói hằng ngày: "tôi xin gọi lại ngay".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Nhật ký ngày đầu ở chỗ mới

Kể ngày đầu của bạn ở trường mới, chỗ làm mới. Chọn chữ cho từng ô; chạm vào chip lạ để xem vì sao nó sai.

初日しょにちの日記にっき

Nhật ký ngày đầu

  1. ~や否いなや · tập 4

  2. ~なり · tập 4

  3. ~が早はやいか · tập 4

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

林課長はやしかちょうは私わたしの顔かおを見みる__、仕事しごとを頼たのんだ。 (Trưởng nhóm Hayashi … thấy mặt tôi … nhờ việc.)

Giờ bạn nói được

Vừa ngồi vào bàn thì điện thoại reo.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 5 · tiếp theo

「教おそわるそばから忘わすれてしまう。」

Vừa được dạy xong lại quên.

Thứ Năm, trời mưa. Tan giờ, Hine mở sổ: chị Kimura vừa dạy cách đọc bảng giá, vậy mà phần phụ phí đã bay đâu mất.

~そばから · ~がさいご · ~をかぎりにVào tập 5

善ぜんは急いそげ。Việc tốt thì làm ngay. Tục ngữ Nhật.