Tập 26· Tháng Tám · Công tác Hà Nội và Huế· 22 phút

夢ゆめのごときCố đô và di sản

Chín giờ sáng thứ Bảy, Huế nắng gắt, khoảng 34 độ. Cuối tuần ở lại Huế, Hine rủ em gái vào Đại Nội, vừa chơi vừa ghi chép cho tour. Đứng ở Ngọ Môn, Hine nảy ý so Huế với Kyoto: hai cố đô, hai dòng sông; em gái giục chụp ảnh gửi Nakamura. Ra khỏi nhà, hai chị em giữ luật cũ là chỉ nói tiếng Nhật, và Hine đặt ごとし ngay trước một danh từ.

  • ~ごとき / ~ごとく (như là (văn viết); chỉ cần nhận ra khi đọc): ゆめのごときいちにち (một ngày như mơ)
  • ~ごとし (giống như (văn cổ); chỉ cần nhận ra khi đọc): こういんやのごとし (thời gian như tên bay)
  • ~めく (có vẻ, mang hơi hướng): はるめいてきた (đã có hơi hướng mùa xuân)

Cảnh 1 · Thứ Bảy 31/8, 9 giờ sáng

Ngọ Môn, 9 giờ sáng

Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.

Sáng nắng gắt trước Ngọ Môn, Đại Nội Huế: cổng thành lớn bằng đá với lầu gỗ mái nhiều tầng phía trên, ngói vàng, xanh lấp lánh; bức hoành phi trên cổng để trơn. Phía trước, em gái giơ điện thoại lên chụp; Hine đứng cạnh, một tay cầm cuốn sổ mở trang trơn, tay kia che nắng, nhìn lên cổng. Có hàng cây xanh hai bên, một chiếc nón lá em gái đội, chai nước Hine cầm.
  1. Chín giờ sáng mà nắng đã gắt. Trước mặt hai chị em là Ngọ Môn, mái ngói lấp lánh trên nền trời xanh.
  2. Em gái

    お姉ねえちゃん、外そとでは日本語にほんごだけね。約束やくそくでしょ?

    Chị, ra ngoài là chỉ nói tiếng Nhật nhé. Hứa rồi mà?

  3. Hine

    はいはい。…見みて。この門もん、夢ゆめのごとしの世界せかいの入いり口ぐちみたい。

    nói nhầm

    "Ừ ừ. …Nhìn kìa. Cổng này như lối vào một thế giới như mơ."

  4. Em gái

    先生せんせいが言いってた。「ごとし」は文ぶんの最後さいご。名詞めいしの前まえは「ごとき」だよ。

    Cô giáo em nói rồi: "ごとし" đứng cuối câu. Trước danh từ là "ごとき" chị ạ.

  5. Hine

    さすが。夢ゆめのごとき世界せかい、だね。

    Giỏi ghê. "ゆめの ごとき せかい" mới đúng nhỉ.

  6. Đứng giữa Ngọ Môn nhìn về phía sông Hương, Hine chợt nghĩ tới Kyoto: cũng một cố đô, cũng một dòng sông chảy qua.
  7. Hine

    フエと京都きょうと…二ふたつの古都こと、二ふたつの川かわ。ツアーにできないかな。

    Huế và Kyoto… hai cố đô, hai dòng sông. Làm thành tour được không nhỉ.

  8. Em gái

    いいね!じゃあ写真しゃしん撮とって、中村なかむらさんに送おくろうよ。

    Hay đó! Vậy chụp ảnh gửi chị Nakamura đi.

  9. Chiều xuống, hai chị em ngồi nghỉ dưới hàng cây trong Đại Nội. Một làn gió nhẹ thổi qua sân.
  10. Hine

    夕方ゆうがたになると、風かぜが少すこし秋あきめいてきた。

    Chiều xuống, gió đã có chút hơi thu.

  11. Em gái

    光陰矢こういんやのごとし、だよ。お姉ねえちゃん、もうすぐ東京とうきょうに帰かえっちゃう。

    "Thời gian như tên bay" đó chị. Chị sắp về Tokyo rồi.

  12. Tối, Hine viết nhật ký: 光陰矢こういんやのごとし、日本にほんに来きて四年よねんが過すぎた。Thời gian như tên bay, sang Nhật đã hơn bốn năm.
  13. Dòng tiếp theo: 古ふるい城門じょうもんをくぐると、夢ゆめのごとき世界せかいが広ひろがっていた。Bước qua cổng thành cổ, một thế giới như mơ mở ra.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · N の / V (thể thường) + ごとき + N; ごとく + V

Tiếng Việt nói "như…". Tiếng Nhật văn viết dùng ごとき trước danh từ, ごとく trước động từ.

Tiếng Việt

Anh tachủ đề
chạy biến đivị ngữ
như gióbổ nghĩa

Tiếng Nhật

彼かれchủ đề
はđọc "wa"
風かぜのごとくbổ nghĩa
走はしり去さったvị ngữ

Bấm đảo: "như gió" ở cuối câu Việt; câu Nhật đặt かぜの ごとく trước động từ.

Công thức

N の + ごときNN の + ごとく + V

Tiếng Việt chỉ một chữ "như"; tiếng Nhật đổi đuôi theo chữ đứng sau: ごとき + danh từ, ごとく + động từ.

夢ゆめのごとき一日いちにちだった。Một ngày như mơ.

Hine mách nhỏ: Gặp ごとき, ごとく trong bài đọc, mình đọc thầm thành ような, ように là hiểu ngay. Viết thì mình vẫn dùng ような cho tự nhiên.

Mẫu 2 · N の + ごとし

Tiếng Việt nói "… như …" trong thành ngữ. Tiếng Nhật cổ đặt ごとし ở cuối câu.

Tiếng Việt

Quáchủ ngữ
cũng nhưbổ nghĩa
không đủ (thừa chẳng khác thiếu)vị ngữ

Tiếng Nhật

過すぎたるchủ ngữ
はđọc "wa"
なおbổ nghĩa
及およばざるがごとしvị ngữ

Bấm đảo: "không đủ" ở cuối câu Việt; câu Nhật kết bằng およばざるが ごとし.

Công thức

N のごとし

Gặp nhiều nhất trong tục ngữ, thành ngữ; người Nhật trích nguyên câu, không tự đặt câu mới.

光陰矢こういんやのごとし。Thời gian như tên bay.

Cái Hine vừa suýt nói

この門もん、夢ゆめのごとしの世界せかいの入いり口ぐちみたい。

Nói đúng

この門もん、夢ゆめのごとき世界せかいの入いり口ぐちみたい。

ごとき, ごとく, ごとし là dạng văn viết của ~ような, ~ように, ~ようだ: trước danh từ → ごとき, trước động từ → ごとく, cuối câu → ごとし.

Mẫu 3 · N + めく / めいた + N

Tiếng Việt nói "có hơi (thu), nghe như (đùa)". Tiếng Nhật gắn めく sau danh từ.

Tiếng Việt

Lời anh tanơi chốn
cóvị ngữ
giọng hơi mỉa maichủ ngữ

Tiếng Nhật

彼かれの言葉ことばnơi chốn
にはtrợ từ
皮肉ひにくめいた響ひびきchủ ngữ
がtrợ từ
あったvị ngữ

Bấm đảo: "giọng hơi mỉa mai" ở cuối câu Việt; câu Nhật để あった ở cuối.

Công thức

N + めいたNN + めいてきた

Tiếng Việt thêm "hơi", "có vẻ"; tiếng Nhật gắn thẳng めく vào danh từ.

三月さんがつに入はいって、少すこしずつ春はるめいてきた。Sang tháng Ba, trời dần có hơi xuân.

Hine mách nhỏ: Gió chiều ở Đại Nội có hơi thu thật. Mình nhớ めく bằng mùa: はるめく, あきめく, chỉ vài từ thôi, đừng gắn bừa.

5 từ để nói được cảnh trên

+ 5 từ thêm: やくそく, ひにく, ひびき, はしりさる, およぶ

Đọc ngoài đời

  • màn hình điện tử:謎なぞめいた
    chữ hay gặp trong lời giới thiệu sách, phim: "đầy bí ẩn".
  • nhãn, thẻ ghi chữ:光陰矢こういんやのごとし
    câu hay viết trong thiệp, bài phát biểu cuối năm: "thời gian như tên bay".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Viết nhật ký một ngày ở nơi cổ kính

Như Hine tối ở Huế: ba câu nhật ký về một nơi cổ kính bạn từng đến. Chọn chữ cho từng ô; chạm vào chip lạ để xem vì sao nó sai.

旅たびの日記にっき

Nhật ký chuyến đi

  1. ~ごとき · tập 26

  2. ~めく · tập 26

  3. ~ごとく · tập 26

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

夢ゆめの___一日いちにちだった。 (Một ngày … mơ.)

Giờ bạn nói được

Bước qua cổng thành cổ, một thế giới như mơ mở ra. (nhật ký Hine)

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 27 · tiếp theo

「言葉ことばを尽つくさずとも、この景色けしきが全すべてを語かたってくれる。」

Không cần nói nhiều lời, cảnh này đã nói lên tất cả.

Sáng Chủ nhật, Hine và em gái đi lăng Tự Đức; hai chị em tra từ điển đọc chữ Hán trên bia Khiêm Cung Ký.

~ずとも · ~ずして · ~であろうVào tập 27

故郷こきょうへ錦にしきを飾かざる。Áo gấm về làng. Thành ngữ Nhật, gốc Hán.