Tập 21· Tháng Tám · Công tác Hà Nội và Huế· 22 phút

話はなすに至いたったCông tác Hà Nội

Hai giờ chiều thứ Hai, Hà Nội nắng nóng sau mưa rào, khoảng 33 độ. Ngày đầu công tác: Hine và chị Kimura bay sáng sớm tới Nội Bài, chiều gặp công ty đối tác sau nửa năm chỉ trao đổi qua email. Đối tác kể giá khách sạn khu phố cổ năm nay tăng gấp đôi; chị Kimura nhờ Hine dịch sao cho sát ý. Hine dịch câu "khu phố cổ thì gấp đôi" bằng nhầm mẫu "cho đến cả".

  • ~にいたって (đến khi (tình hình xấu) thì mới): じこがおきるにいたって、やっと たいさくが とられた (đến khi xảy ra tai nạn mới có biện pháp)
  • ~にいたっては (còn… thì (ví dụ cực đoan)): かれにいたっては、いちどもきていない (còn anh ta thì chưa đến lần nào)
  • ~にいたる (đi đến (kết quả)): はなしあいのけっか、ごういにいたった (kết quả thảo luận là đi đến thoả thuận)

Cảnh 1 · Thứ Hai 26/8, 2 giờ chiều

Văn phòng đối tác, 2 giờ chiều

Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.

Phòng họp nhỏ của công ty đối tác ở Hà Nội, chiều nắng sau mưa: ngoài cửa sổ là con phố nhỏ còn ướt, vài chiếc xe máy dựng bên vỉa hè, cây xanh. Bên kia bàn, anh nhân viên đối tác (người Việt khoảng 30 tuổi, sơ mi trắng) đưa tờ bảng giá trơn ra; chị Kimura ngồi đối diện, nghiêng người nghe; Hine ngồi cạnh chị, cầm bút ghi sổ, vẻ tập trung. Trên bàn: ba chén trà, một ấm trà, máy tính xách tay màn hình trơn, tập giấy trơn.
  1. Hai giờ chiều. Đường phố còn ướt sau cơn mưa rào, nắng đã lên gắt. Văn phòng đối tác nằm trong một con phố nhỏ ở quận Hoàn Kiếm.
  2. Nhân viên

    木村きむらさん、ヒネさん、ようこそハノイへ。やっとお会あいできましたね。

    Chị Kimura, chị Hine, chào mừng tới Hà Nội. Cuối cùng cũng được gặp nhau rồi.

  3. Chị Kimura

    本当ほんとうに。半年はんとし、メールだけでしたからね。

    Đúng thật. Nửa năm trời chỉ toàn email mà.

  4. Anh nhân viên phụ trách bên đối tác nói tiếng Nhật chậm rãi, rõ từng chữ. Tới chuyện giá khách sạn, anh chuyển sang tiếng Việt cho nhanh; chị Kimura quay sang nhờ Hine dịch thật sát ý.
  5. Nhân viên

    今年ことしは、ホテルの値段ねだんがずっと上あがっています。

    Năm nay giá khách sạn tăng mãi ạ.

  6. Anh nói tiếp bằng tiếng Việt: "Chỗ nào cũng tăng, riêng khu phố cổ thì gấp đôi năm ngoái."
  7. Hine

    ホテルの値段ねだんは上あがり続つづけ、旧市街きゅうしがいに至いたるまで去年きょねんの倍ばいだそうです。

    nói nhầm

    "Giá khách sạn tăng liên tục, cho đến cả khu phố cổ cũng gấp đôi năm ngoái ạ."

  8. Chị Kimura

    「至いたるまで」だと「旧市街きゅうしがいまで全部ぜんぶ」になるよ。一番いちばんひどい例れいなら「に至いたっては」。

    Dùng "いたるまで" thì thành "tới cả phố cổ, tất cả" đó em. Nêu ví dụ nặng nhất thì dùng "に いたっては".

  9. Hine

    すみません。旧市街きゅうしがいに至いたっては、去年きょねんの倍ばいだそうです。

    Em xin lỗi. Khu phố cổ thì nghe nói gấp đôi năm ngoái ạ.

  10. Nhân viên

    古ふるいホテルは、事故じこが起おきるに至いたって、やっと安全あんぜん対策たいさくを見直みなおしたんです。それで値段ねだんも…

    Khách sạn cũ thì đến khi xảy ra tai nạn mới xem lại biện pháp an toàn. Thế nên giá cũng…

  11. Chị Kimura

    分わかりました。条件じょうけんは、明日あしたの会議かいぎで決きめましょう。

    Tôi hiểu rồi. Điều kiện thì ta chốt ở cuộc họp ngày mai nhé.

  12. Tối, ở khách sạn, Hine ghi sổ công tác: 何度なんどもメールで話はなし合あい、やっと会あって話はなすに至いたった。Bàn qua email nhiều lần, cuối cùng đã đi tới gặp mặt trao đổi.
  13. Dòng thứ hai, chép lời đối tác kể: 事故じこが起おきるに至いたって、やっと安全あんぜん対策たいさくが見直みなおされた。Đến khi xảy ra tai nạn, biện pháp an toàn mới được xem lại.
  14. Dòng thứ ba, câu dịch lần này đã đúng: ホテルの値段ねだんは上あがり続つづけ、旧市街きゅうしがいに至いたっては去年きょねんの倍ばいだ。Giá khách sạn tăng liên tục, khu phố cổ thì gấp đôi năm ngoái.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Cần nhớNhắc lại ~にいたるまで
  • N + にいたるまで: kể tới tận mức cuối cùng, "cho đến cả" (gom tất cả lại).
  • Hay đi thành cặp A から B にいたるまで (từ A cho tới tận B).
MẫuCâu
A から B にいたるまでTừ trẻ con cho tới người già.
N にいたるまでKiểm tra đến cả chi tiết nhỏ.

Hay nhầm にいたるまで gom tất cả lại ("cả… cũng"); にいたっては tách riêng một trường hợp nặng nhất ("riêng… thì").

Mẫu 1 · V(từ điển) / N + に至って(は / も)

Tiếng Việt nói "đến khi… mới". Tiếng Nhật đặt にいたって sau chuyện xấu, vế sau hay có やっと, はじめて.

Tiếng Việt

Đến khi phá sản,thời gian
giám đốcchủ đề
mớibổ nghĩa
nhậnvị ngữ
saitân ngữ

Tiếng Nhật

倒産とうさんするに至いたって、thời gian
社長しゃちょうchủ đề
はđọc "wa"
初はじめてbổ nghĩa
失敗しっぱいtân ngữ
をđọc "o"
認みとめたvị ngữ

Bấm đảo: "nhận sai" ở cuối câu Việt; câu Nhật để みとめた ở cuối, にいたって gắn ngay sau とうさんする.

Công thức

V từ điển / N + にいたってやっと / はじめて(việc xảy ra)

Chữ "mới" của tiếng Việt nằm ở vế sau; tiếng Nhật đặt mốc にいたって ở vế trước, vế sau hay có はじめて, やっと.

病気びょうきになるに至いたって、彼かれはやっとたばこをやめた。Đến khi đổ bệnh, anh ấy mới chịu bỏ thuốc.

Hine mách nhỏ: Mình nhớ にいたって là "chạm đáy rồi mới tỉnh": trước nó là chuyện tệ nhất, sau nó là việc lẽ ra phải làm từ sớm.

Mẫu 2 · N + に至っては

Tiếng Việt nói "còn… thì (nặng nhất)". Tiếng Nhật nêu ví dụ cực đoan bằng にいたっては, sau khi đã nói "ai cũng, chỗ nào cũng".

Tiếng Việt

Ai cũngchủ ngữ
tới muộn,
còn anh Suzuki thìchủ đề
không tới luônvị ngữ

Tiếng Nhật

皆みなchủ ngữ
遅おくれてきたが、
鈴木すずきさんchủ đề
に至いたってはtrợ từ
来こなかったvị ngữ

Bấm đảo: "không tới luôn" ở cuối câu Việt; câu Nhật để こなかった ở cuối.

Công thức

(cả nhóm đều…) が、N + にいたっては(mức nặng nhất)

Tiếng Việt chỉ cần "còn… thì"; にいたっては báo trước rằng đây là trường hợp nặng nhất, thường là chuyện không hay.

会議かいぎに遅おくれる人ひとは多おおいが、彼かれに至いたっては、一度いちども来きていない。Nhiều người đến họp muộn, còn anh ta thì chưa đến lần nào.

Hine mách nhỏ: Mình suýt dịch "khu phố cổ" bằng いたるまで. Mẹo chị Kimura dạy: nghe tiếng Việt có "riêng… thì", "còn… thì" kèm mức nặng nhất là にいたっては.

Cái Hine vừa suýt nói

ホテルの値段ねだんは上あがり続つづけ、旧市街きゅうしがいに至いたるまで去年きょねんの倍ばいだそうです。

Nói đúng

ホテルの値段ねだんは上あがり続つづけ、旧市街きゅうしがいに至いたっては去年きょねんの倍ばいだ。

にいたるまで là "cho đến cả" (liệt kê tới mức cuối): こまかい てんに いたるまで (đến cả chi tiết nhỏ). にいたって là "đến khi tới mức đó mới"; にいたっては nêu ví dụ cực đoan.

Mẫu 3 · V(từ điển) / N + に至る

Tiếng Việt nói "đi đến (kết luận)". Tiếng Nhật dùng にいたる cho chặng cuối của một quá trình dài.

Tiếng Việt

Sau bàn luận dài,thời gian
đã đi đếnvị ngữ
kết luậnđích đến

Tiếng Nhật

長ながい議論ぎろんの末すえ、thời gian
結論けつろんđích đến
にtrợ từ
至いたったvị ngữ

Bấm đảo: "đi đến" ở giữa câu Việt; câu Nhật để いたった ở cuối cùng.

Công thức

(quá trình)N / V từ điển + にいたった

Giống "đi đến" của tiếng Việt, nhưng chỉ dùng khi đường tới đó dài, qua nhiều bước.

話はなし合あいの結果けっか、合意ごういに至いたった。Kết quả thảo luận là đi đến thoả thuận.

Bẫy

長ながい議論ぎろんの末すえ、結論けつろんを至いたった。

Nói đúng

長ながい議論ぎろんの末すえ、結論けつろんに至いたった。

にいたる luôn đi với に; hay đi với けつろん (kết luận), ごうい (thoả thuận), じこ (tai nạn), げんざい (hiện nay).

Nhắc lại~にいたるまで · cho tới cảDạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Ngay cả chữ quen

Ngữ pháp N2 tập 41 — 子供こどもからお年寄としよりに至いたるまで (từ trẻ con cho tới người già).

6 từ để nói được cảnh trên

+ 5 từ thêm: とうさん, みとめる, ぎろん, ごうい, おくれます

Đọc ngoài đời

  • màn hình điện tử:交渉こうしょう、合意ごういに至いたらず
    kiểu tiêu đề tin tức về đàm phán: "đàm phán chưa đi đến thoả thuận".
  • nhãn, thẻ ghi chữ:現在げんざいに至いたる
    dòng cuối mục lịch sử công ty trên trang web: "… cho đến hiện nay".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Ghi sổ công tác như Hine

Như Hine tối ở khách sạn: ba dòng ghi lại ngày làm việc với đối tác. Chọn chữ cho từng ô; chạm vào chip lạ để xem vì sao nó sai.

出張しゅっちょうメモ

Ghi chép công tác

  1. ~に至いたる · tập 21

  2. ~に至いたっては · tập 21

  3. ~に至いたって · tập 21

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

長ながい議論ぎろんの末すえ、結論けつろん___。 (Sau bàn luận dài, … kết luận.)

Giờ bạn nói được

Bàn qua email nhiều lần, cuối cùng đã đi tới gặp mặt trao đổi.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 22 · tiếp theo

「信頼しんらいしていればこそ、厳きびしいことも言いうのです。」

Chính vì tin nên mới nói thẳng chuyện khó.

Sáng thứ Ba, mưa rào. Hine và chị Kimura họp giá với giám đốc đối tác, một người nói thẳng, ép giá xe và hướng dẫn viên; Hine phải dịch từng câu.

~とあって · ~とあれば · ~ばこそVào tập 22

百聞ひゃくぶんは一見いっけんに如しかず。Trăm nghe không bằng một thấy. Câu gốc Hán, người Nhật dùng như tục ngữ.