Tập 22· Tháng Tám · Công tác Hà Nội và Huế· 22 phút

信頼しんらいしていればこそĐối tác khó tính

Mười giờ sáng thứ Ba, ngoài trời mưa rào, khoảng 31 độ. Họp giá với giám đốc đối tác, một người nói thẳng, ép giá xe và hướng dẫn viên. Giữa giờ, ông nói chính vì tin công ty Nhật nên mới nói thẳng; chị Kimura đáp nếu vì khách thì sẵn sàng sửa lịch. Tối viết biên bản họp, Hine lại dùng とあれば cho một chuyện đã thấy tận mắt.

  • ~とあって (vì là (dịp đặc biệt) nên): れんきゅうとあって、くうこうは こんざつしている (vì là kỳ nghỉ dài nên sân bay đông)
  • ~とあれば (nếu là… thì (sẵn sàng)): おきゃくさまの ためとあれば、なんでもします (nếu vì khách hàng thì việc gì cũng làm)
  • ~ばこそ (chính vì… nên mới): しんらいしていればこそ まかせるのだ (chính vì tin nên mới giao)

Cảnh 1 · Thứ Ba 27/8, 10 giờ sáng

Phòng họp của đối tác, 10 giờ sáng

Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.

  1. Mười giờ sáng, mưa rào gõ lên cửa kính phòng họp. Giám đốc đối tác ngồi đầu bàn, tập bảng giá trước mặt. Ông nói tiếng Việt, nhanh và rất thẳng.
  2. Nhân viên

    社長しゃちょうは、バスとガイドの料金りょうきんについて話はなしたいそうです。

    Giám đốc muốn nói về giá xe buýt và hướng dẫn viên ạ.

  3. Giám đốc gõ bút lên bảng giá: "Giá các chị đưa thấp quá. Xe đời mới, hướng dẫn viên nói tiếng Nhật, giá này tôi không nhận được."
  4. Hine

    社長しゃちょうは、この料金りょうきんでは受うけられないと おっしゃっています。

    Giám đốc nói với mức giá này thì không nhận được ạ.

  5. Chị Kimura

    理由りゆうを聞きいてみて。

    Em hỏi thử lý do xem.

  6. Nhân viên

    夏なつは観光客かんこうきゃくが多おおいので、バスもガイドも足たりないんです。

    Mùa hè khách du lịch đông nên xe lẫn hướng dẫn viên đều thiếu ạ.

  7. Giữa giờ, giám đốc đặt bút xuống, giọng chậm lại: "Tôi nói thẳng vì tôi tin công ty các chị. Không tin thì tôi chỉ cười rồi gật đầu thôi."
  8. Hine

    社長しゃちょうは、「信頼しんらいしていればこそ、厳きびしいことも言いうのです」とおっしゃっています。

    Giám đốc nói: "Chính vì tin nên mới nói thẳng chuyện khó."

  9. Chị Kimura

    ありがとうございます。お客様きゃくさまのためとあれば、日程にっていは調整ちょうせいいたします。

    Cảm ơn ông. Nếu là vì khách thì chúng tôi sẽ điều chỉnh lịch.

  10. Hine dịch lời chị sang tiếng Việt. Giám đốc gật đầu, lần đầu tiên trong buổi họp ông mỉm cười.
  11. Tối ở khách sạn, Hine viết biên bản họp bằng tiếng Nhật gửi anh Hayashi, rồi đọc câu mở đầu cho chị Kimura nghe.
  12. Hine

    夏休なつやすみとあれば、ハノイの空港くうこうは人ひとでいっぱいだった。

    nói nhầm

    "Nếu là kỳ nghỉ hè thì sân bay Hà Nội đông nghịt."

  13. Chị Kimura

    ヒネさん、それは見みたことでしょ?「とあれば」は「やります」の前まえ。見みたことなら「とあって」。

    Hine, đó là chuyện em đã thấy mà? "とあれば" đứng trước "sẽ làm". Chuyện đã thấy thì là "とあって".

  14. Hine

    あ、そうでした。夏休なつやすみとあって、ハノイの空港くうこうは人ひとでいっぱいだった。

    À, đúng rồi ạ. Vì đang kỳ nghỉ hè nên sân bay Hà Nội đông nghịt.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · N / câu (thể thường) + とあって

Tiếng Việt nói "vì là (dịp đặc biệt) nên". Tiếng Nhật dùng とあって khi vế sau là cảnh đã thấy tận mắt.

Tiếng Việt

Vì là quán nổi tiếng nên
cóvị ngữ
hàng dài người xếpchủ ngữ

Tiếng Nhật

人気にんきの店みせとあって、
長ながい行列ぎょうれつchủ ngữ
がtrợ từ
できていたvị ngữ

Bấm đảo: "hàng dài người xếp" ở cuối câu Việt; câu Nhật để できていた ở cuối.

Công thức

N + とあって(cảnh đã thấy) がV ていた / V ている

Tiếng Việt "vì… nên" dùng cho mọi lý do; とあって chỉ cho dịp đặc biệt và vế sau là chuyện ai cũng thấy.

連休れんきゅうとあって、空港くうこうは混雑こんざつしている。Vì là kỳ nghỉ dài nên sân bay đông.

Hine mách nhỏ: Mình kiểm bằng một câu hỏi: vế sau là cảnh mình đã nhìn thấy? Có thì とあって. Là việc mình sẽ làm thì とあれば.

Cái Hine vừa suýt nói

夏休なつやすみとあれば、ハノイの空港くうこうは人ひとでいっぱいだった。

Nói đúng

夏休なつやすみとあって、ハノイの空港くうこうは人ひとでいっぱいだった。

とあって: vế sau là chuyện đã thấy (không phải ý chí); とあれば: vế sau là ý chí sẵn sàng làm.

Mẫu 2 · N / câu (thể thường) + とあれば

Tiếng Việt nói "nếu là vì… thì (sẵn sàng)". Tiếng Nhật dùng とあれば, vế sau là việc mình sẵn lòng làm.

Tiếng Việt

Nếu vì con thì
cha mẹchủ đề
việc gì cũngtân ngữ
làmvị ngữ

Tiếng Nhật

子供こどものためとあれば、
親おやchủ đề
はđọc "wa"
何なんでもtân ngữ
するvị ngữ

Bấm đảo: "làm" ở cuối câu Việt; câu Nhật để する ở cuối, なんでも đứng ngay trước.

Công thức

N のため + とあれば(người làm) は(việc sẵn sàng làm)

Giống "nếu là vì…" của tiếng Việt; vế sau thường là lời hứa, quyết tâm, rất hay gặp trong lời nói với khách.

社長しゃちょうの頼たのみとあれば、断ことわれない。Nếu là giám đốc nhờ thì không từ chối được.

Cần nhớNhắc lại ~からこそ
  • Câu (thể thường) + からこそ: chính vì… (nhấn lý do), dùng cả văn nói.
  • ばこそ ở tập này là dạng văn viết hơn, cuối câu hay có のだ, のです.
MẫuCâu
câu thường + からこそChính vì thích nên mới theo được.
V ば + こそChính vì tin nên mới giao.

Hay nhầm からこそ gắn vào thể thường (すきだ + からこそ); ばこそ gắn vào thể ば (しんらいしていれば + こそ).

Mẫu 3 · V ば / Aければ + こそ

Tiếng Việt nói "chính vì… nên mới". Tiếng Nhật gắn こそ vào thể ば, cuối câu thường là のだ.

Tiếng Việt

Chính vì nghĩ cho
emtân ngữ
nên anhchủ ngữ
mới nhắcvị ngữ

Tiếng Nhật

君きみのことtân ngữ
をđọc "o"
思おもえばこそ、
注意ちゅういするのだvị ngữ

Bấm đảo: "mới nhắc" ở cuối câu Việt; câu Nhật để ちゅういするのだ ở cuối.

Công thức

V ば + こそ(việc làm)のだ / のです

Tiếng Việt nhấn bằng "chính vì"; tiếng Nhật nhấn bằng こそ sau thể ば, và hay kết bằng のだ để giải thích.

体からだが丈夫じょうぶであればこそ、毎日まいにち働はたらける。Chính vì khoẻ mạnh nên mới làm việc mỗi ngày được.

Hine mách nhỏ: Lúc dịch lời giám đốc, mình mới hiểu: người nói ばこそ đang giải thích lý do thật đằng sau một lời khó nghe. Dịch ra tiếng Việt, mình thêm chữ "chính vì".

Bẫy

信頼しんらいしているばこそ、任まかせるのだ。

Nói đúng

信頼しんらいしていればこそ、任まかせるのだ。

こそ gắn vào thể ば: していれば + こそ. ばこそ thường kết bằng のだ, のです.

Nhắc lại~からこそ · chính vìDạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Đã nhận lời thì phải làm

Ngữ pháp N2 tập 11 — 好すきだからこそ続つづけられる (chính vì thích nên mới theo được).

6 từ để nói được cảnh trên

+ 6 từ thêm: ぎょうれつ, れんきゅう, こんざつ, ちゅうい, じょうぶ, たのみ

Đọc ngoài đời

  • màn hình điện tử:週末しゅうまつとあって、園内えんないは家族連かぞくづれでにぎわった
    kiểu câu trong tin địa phương: "vì là cuối tuần nên trong công viên đông các gia đình".
  • nhãn, thẻ ghi chữ:ご要望ようぼうとあれば、個別こべつに対応たいおういたします
    dòng trên tờ giới thiệu dịch vụ: "nếu quý khách có yêu cầu, chúng tôi sẵn sàng làm riêng".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Viết email trả lời đối tác

Như chị Kimura ở buổi họp: ba câu đáp một đối tác khó tính, vừa mềm vừa chắc. Chọn chữ cho từng ô; chạm vào chip lạ để xem vì sao nó sai.

取引先とりひきさきへのメール

Email gửi đối tác

  1. ~とあって · tập 22

  2. ~とあれば · tập 22

  3. ~ばこそ · tập 22

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

人気にんきの店みせ___、長ながい行列ぎょうれつができていた。 (… quán nổi tiếng …, có hàng dài người xếp.)

Giờ bạn nói được

Chính vì tin nên mới nói thẳng chuyện khó. (giám đốc đối tác, Hine dịch)

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 23 · tiếp theo

「家族かぞくの支ささえなくして、今いまの私わたしはない。」

Không có gia đình nâng đỡ thì không có tôi hôm nay.

Chiều thứ Tư, xong Hà Nội, Hine bay vào Huế khảo sát tour; chị Kimura ở lại Hà Nội làm tiếp với đối tác. Bố ra sân bay Phú Bài đón.

~あっての · ~なくして(は) · ~なしに(は)Vào tập 23

信しんなくば立たたず。Không có lòng tin thì không đứng vững. Câu trong Luận ngữ, người Nhật hay dẫn.