Tập 14· Tháng Sáu – Bảy · Tour đầu tiên tự làm· 22 phút
謝らずにはすまないĐã nhận thì phải
Mười một giờ sáng thứ Sáu, ngoài trời mưa to, khoảng 23 độ. Hine phát hiện mình đặt khách sạn ở Kyoto sai một đêm cho đoàn sinh viên; chị Kimura bảo gọi xin lỗi khách sạn và báo trưởng nhóm ngay. Hine lỡ nói "không nhịn được mà xin lỗi", như thể xin lỗi vì cảm xúc. Cùng sáng, bảo tàng trong lịch trình báo đóng cửa sửa chữa; Hine buộc phải đổi điểm tham quan.
- ~ずにはすまない / ~ないではすまない (không thể không (vì lẽ phải)): めいわくを かけた いじょう、あやまらずにはすまない (đã gây phiền thì không thể không xin lỗi)
- ~をよぎなくされる (buộc phải (vì hoàn cảnh)): たいふうで ちゅうしを よぎなくされた (vì bão buộc phải huỷ)
- ~をよぎなくさせる (buộc (ai) phải; chỉ cần nhận ra khi đọc): えんやすが ねあげを よぎなくさせた (đồng yên yếu buộc phải tăng giá)
Cảnh 1 · Thứ Sáu 21/6, 11 giờ sáng
Phòng khách đoàn, 11 giờ sáng
Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.
- Mười một giờ. Hine mở lại bảng đặt phòng của đoàn sinh viên rồi đứng hình: khách sạn ở Kyoto đặt lệch một đêm so với lịch trình.
Hine
木村さん、
すみません。 京都の ホテル、 一泊間違えて 予約して しまいました。 Chị Kimura, em xin lỗi. Em đặt nhầm khách sạn ở Kyoto lệch một đêm.
Chị Kimura
落ち
着いて。 まず ホテルに 電話して、 それから 課長に 報告しよう。 Bình tĩnh. Trước tiên gọi khách sạn, rồi báo trưởng nhóm.
Hine
はい。
ホテルの 方に ご迷惑を かけたので、 謝らずにはいられません。 nói nhầm
"Vâng. Em làm phiền bên khách sạn nên em không nhịn được mà xin lỗi."
Chị Kimura
うーん、
「いられない」 だと 気持ちが 抑えられない 感じ。 責任で 謝るなら 「すまない」 だよ。 Ừm, "いられない" nghe như không kìm được cảm xúc. Xin lỗi vì trách nhiệm thì là "すまない".
Hine
私の
ミスで 迷惑を かけた 以上、 謝らずにはすまない… ですね。 Đã gây phiền vì lỗi của em thì không thể không xin lỗi… phải không chị.
- Hine gọi khách sạn, cúi đầu xin lỗi dù đầu dây bên kia không nhìn thấy. Khách sạn đổi được ngày. Hine sang bàn anh Hayashi báo cáo; anh gật đầu, chỉ dặn lần sau kiểm hai lần.
- Chưa kịp thở, email của bảo tàng trong lịch trình tới: đóng cửa sửa chữa đúng tuần đoàn sang. Hine ghi vào sổ việc:
美術館が Bảo tàng đóng cửa sửa chữa nên buộc phải đổi lịch.工事で 休館となり、 予定の 変更を 余儀なくされた。 Chị Kimura
仕方ないね。
代わりの 場所、 一緒に 探そう。 Đành vậy. Mình cùng tìm chỗ thay thế nhé.
Hine
ありがとう
ございます。 今日は 朝から 変更ばかりですね。 Em cảm ơn chị. Hôm nay từ sáng toàn là đổi lịch.
Chị Kimura
新人の
うちは、 それも 勉強。 私もそうだったよ。 Hồi mới vào, chuyện đó cũng là học. Chị ngày xưa cũng vậy mà.
- Chiều, bản tin nội bộ của công ty có dòng:
円安が Đồng yên yếu buộc giá vé máy bay phải tăng.航空券の 値上げを 余儀なくさせた。
Cảnh 2 · Vì sao vậy?
Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi
Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.
Mẫu 1 · V
Tiếng Việt nói "không thể không…". Tiếng Nhật nói "không làm thì không xong": ずには すまない.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: câu Việt để "không thể không" trước "giải thích"; câu Nhật để せつめい trước, せずには すまない ở cuối.
Công thức
(lý do) から / いじょうV ない (bỏ ない)ずには すまない
Lý do nằm ở lẽ phải, trách nhiệm, quan hệ với người khác: không làm thì chuyện không xong.
こんなに
Hine mách nhỏ: すまない là "không xong". Không xin lỗi thì chuyện không xong: nhớ vậy là tách được với ずには いられない (không nhịn được).
ホテルの謝らずにはいられません。
ホテルの
ずには すまない là lẽ phải, trách nhiệm; ずには いられない là cảm xúc không kìm được: わらわずには いられない (không nhịn cười được).
Mẫu 2 · N +
Tiếng Việt nói "buộc phải…". Tiếng Nhật nói "bị đặt vào chỗ không còn cách nào khác".
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "buộc phải" đứng trước "huỷ" trong câu Việt; câu Nhật để ちゅうしを trước, よぎなく された ở cuối.
Công thức
(nguyên nhân) でN (việc) をよぎなく された
Chủ ngữ là người, việc chịu ảnh hưởng; danh từ trước を là một việc chữ Hán (ちゅうし, へんこう).
台風で
Hine mách nhỏ: よぎ là "cách khác", よぎなく là "không còn cách khác". Mùa bão đọc tin tức Nhật, mình gặp cụm này gần như ngày nào.
円安が余儀なくされた。
円安が
よぎなく される: chủ ngữ là người chịu; よぎなく させる: chủ ngữ là nguyên nhân (えんやす).
Mẫu 3 · N +
Tiếng Việt vẫn nói "buộc… phải". Tiếng Nhật đổi chủ ngữ thành nguyên nhân: を よぎなく させる.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "buộc" đứng ngay sau chủ ngữ trong câu Việt; câu Nhật để よぎなく させた ở cuối cùng.
Công thức
N (nguyên nhân) がN (việc) をよぎなく させた
Chủ ngữ là nguyên nhân (suy thoái, bão, đồng yên yếu); hay gặp trong báo, bản tin.
台風が
6 từ để nói được cảnh trên
+ 6 từ thêm: こうじ, ちゅうし, えんやす, ねあげ, ふきょう, やぶる
Đọc ngoài đời
- màn hình điện tử:悪天候のため、
運休を 余儀なくされて おります kiểu thông báo của hãng tàu, hãng bay khi thời tiết xấu: "vì thời tiết xấu, chúng tôi buộc phải ngừng chạy". - nhãn, thẻ ghi chữ:工事のため
休館いたします biển trước cửa bảo tàng, thư viện: "đóng cửa để sửa chữa".
Cảnh 3 · Đến lượt bạn
Viết ghi chú sự cố như Hine
Như Hine sáng nay: một chuyện buộc phải đổi, một việc không thể không làm. Chọn chữ cho từng ô; chạm vào chip lạ để xem vì sao nó sai.
報告
Ghi chú báo cáo
~を
余儀なくされる · tập 14 ~ずにはすまない · tập 14
Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.
Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Giờ bạn nói được
私の
Đã gây phiền vì lỗi của tôi thì không thể không xin lỗi.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
転ばぬ先の
