Tập 13· Tháng Sáu – Bảy · Tour đầu tiên tự làm· 22 phút

願ねがってやみませんMong mãi một điều

Bốn giờ chiều thứ Hai, ngoài trời mưa phùn, khoảng 22 độ. Đoàn sinh viên gửi thư giới thiệu viết bằng tiếng Nhật; trưởng nhóm Hayashi đọc xong nói không kìm được xúc động. Hine nói theo mà đặt nhầm tính từ trước きんじえない. Rồi Hine viết thư chào đón đoàn, chị Kimura sửa câu kết thành ~をねがってやみません (luôn cầu mong).

  • ~てやまない (mong mãi, luôn luôn (cảm xúc)): せいこうを ねがって やまない (luôn cầu mong thành công)
  • ~をきんじえない (không kìm được (cảm xúc)): いかりをきんじえない (không kìm được giận)
  • ~ずにはおかない (nhất định sẽ (làm cho)…; chỉ cần nhận ra khi đọc): このえいがは みるひとを かんどうさせずには おかない (bộ phim này nhất định làm người xem xúc động)

Cảnh 1 · Thứ Hai 17/6, 4 giờ chiều

Phòng khách đoàn, 4 giờ chiều

Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.

  1. Bốn giờ chiều. Anh Hayashi đọc xong xấp thư giới thiệu của đoàn sinh viên, lặng đi một lúc. Hai mươi bạn, mỗi bạn tự viết vài dòng bằng tiếng Nhật.
  2. Anh Hayashi

    学生がくせいたちの熱意ねついには、感動かんどうを禁きんじ得えない。

    Không kìm được xúc động trước nhiệt huyết của các bạn sinh viên.

  3. ヒネさんも読よんでみて。

    Em cũng đọc thử đi.

  4. Hine

    はい。…私わたしも嬉うれしいを禁きんじ得えません。

    nói nhầm

    "Vâng. …Em cũng không kìm được vui ạ."

  5. Chị Kimura

    ヒネさん、「禁きんじ得えない」の前まえは名詞めいしよ。「喜よろこび」とか「驚おどろき」とか。

    Hine này, trước "きんじえない" phải là danh từ. Kiểu "よろこび" hay "おどろき" ấy.

  6. Hine

    あ、喜よろこびを禁きんじ得えません、ですね。

    À, "không kìm được niềm vui" ạ.

  7. Anh Hayashi

    うん。この旅たびは学生がくせいたちの心こころを動うごかさずには おかないだろう。

    Ừ. Chuyến đi này chắc chắn sẽ làm lay động lòng các bạn sinh viên.

  8. Hine viết thư chào đón đoàn. Câu kết của bản nháp: 皆様みなさまの旅たびが実みのり多おおいものになるといいです。Mong chuyến đi của quý vị thật nhiều ý nghĩa.
  9. Chị Kimura

    手紙てがみの最後さいごは、もう少すこし丁寧ていねいにしようか。「願ねがってやみません」はどう?

    Cuối thư mình viết trang trọng hơn chút nhé. "ねがって やみません" thì sao?

  10. Hine

    皆様みなさまの旅たびが実みのり多おおいものになることを願ねがってやみません。

    Chúng tôi luôn mong chuyến đi của quý vị thật nhiều ý nghĩa.

  11. Chị Kimura

    いいね。でも、普段ふだんの会話かいわでは使つかわないでね。手紙てがみやスピーチの言葉ことばだから。

    Hay đấy. Nhưng nói chuyện thường ngày thì đừng dùng nhé. Đó là chữ của thư và bài phát biểu.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Cần nhớNhắc lại ~てならない
  • V て / Aい くて / Na で + ならない: cảm giác tự trào lên, khó chịu nổi (lo, buồn, nhớ), không kìm được.
  • Khác てやまない ở tập này: てやまない là mong ước bền lâu (cầu chúc, hy vọng) trong thư, phát biểu; てならない là cảm giác của mình ngay lúc này.
MẫuCâu
Na で + ならないLo không chịu được.
V て + ならないCứ nhớ gia đình ở quê không thôi.

Hay nhầm Lời chúc cuối thư dùng てやまない (ねがって やみません), không dùng てならない.

Mẫu 1 · V て + やまない

Tiếng Việt nói "luôn mong…". Tiếng Nhật nói "mong mà không dứt": ~て やまない.

Tiếng Việt

Emchủ ngữ
luônvị ngữ
cầu chúcbổ nghĩa
thầy mạnh khoẻtân ngữ

Tiếng Nhật

先生せんせいのご健康けんこうtân ngữ
をđọc "o"
祈いのってbổ nghĩa
やみませんvị ngữ

Bấm đảo: "luôn" đứng trước động từ trong câu Việt; câu Nhật để やみません sau động từ, ở cuối câu.

Công thức

N (điều mong) をV て (ねがって, いのって)やみません

Mong ước bền lâu, đặt ở cuối thư, cuối bài phát biểu. やまない = "không dứt".

平和へいわを願ねがってやまない人々ひとびとが集あつまった。Những người luôn mong hoà bình đã tụ họp.

Hine mách nhỏ: Mình chép sẵn hai câu kết thư: 「…を ねがって やみません」 và 「…を いのって やみません」. Viết thư cho khách đoàn, cuối thư dùng là vừa.

Bẫy

早はやく昼ひるご飯はんが食たべたくてやまない。

Nói đúng

早はやく昼ひるご飯はんが食たべたい。

てやまない dùng trong thư, phát biểu; không dùng cho mong muốn vặt hằng ngày.

Mẫu 2 · N + を禁きんじ得えない

Tiếng Việt nói "không khỏi…, không kìm được…". Tiếng Nhật nói "muốn cấm mà không cấm nổi" cảm xúc ấy.

Tiếng Việt

Nghe chuyện đó,
tôichủ ngữ
không khỏivị ngữ
ngạc nhiêntân ngữ

Tiếng Nhật

その話はなし
には、trợ từ
驚おどろきtân ngữ
をđọc "o"
禁きんじ得えなかったvị ngữ

Bấm đảo: câu Việt để "không khỏi" trước "ngạc nhiên"; câu Nhật để おどろき trước, きんじえなかった ở cuối.

Công thức

N (cảm xúc)をきんじえない

Trước を luôn là danh từ cảm xúc; văn viết, trang trọng.

被災地ひさいちの様子ようすに、同情どうじょうを禁きんじ得えない。Trước cảnh vùng bị thiên tai, tôi không khỏi xót thương.

Hine mách nhỏ: Mình đọc きんじえない như "cấm mà không được": muốn ngăn cảm xúc lại mà không ngăn nổi. Nên trước nó phải là tên một cảm xúc (danh từ).

Cái Hine vừa suýt nói

私わたしも嬉うれしいを禁きんじ得えません。

Nói đúng

私わたしも喜よろこびを禁きんじ得えません。

を きんじえない chỉ đi với danh từ cảm xúc: いかり (giận), どうじょう (thương), おどろき (ngạc nhiên), なみだ (nước mắt). Tính từ うれしい phải đổi thành よろこび.

Mẫu 3 · V ない (bỏ ない) + ずにはおかない

Tiếng Việt nói "nhất định sẽ làm cho…". Tiếng Nhật nói "không để yên mà không…": ずには おかない.

Tiếng Việt

Bài diễn thuyết của anh ấychủ đề
nhất định làmvị ngữ
người nghetân ngữ
xúc độngvị ngữ

Tiếng Nhật

彼かれの演説えんぜつchủ đề
はđọc "wa"
聞きく人ひとtân ngữ
をđọc "o"
感動かんどうさせずにはおかないvị ngữ

Bấm đảo: "nhất định làm … xúc động" bọc lấy "người nghe" trong câu Việt; câu Nhật để きく ひとを trước, cả cụm かんどうさせずには おかない ở cuối.

Công thức

N (vật, việc) はN (người) をV させずには おかない

Chủ ngữ thường là vật, việc (bộ phim, bài nói, chuyến đi) tự nhiên gây ra cảm xúc nơi người khác.

この映画えいがは見みる人ひとを感動かんどうさせずにはおかない。Bộ phim này nhất định làm người xem xúc động.

Nhắc lại~てならない · … không chịu đượcDạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Mong biết bao

Ngữ pháp N2 tập 33 — 心配しんぱいでならない (lo không chịu được).

6 từ để nói được cảnh trên

+ 6 từ thêm: いのる, けんこう, えんぜつ, どうじょう, ふだん, めいし

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:皆様みなさまのご健康けんこうとご多幸たこうを祈いのってやみません
    câu kết thư, thiệp chúc năm mới trang trọng: "luôn cầu chúc quý vị mạnh khoẻ, hạnh phúc".
  • màn hình điện tử:驚おどろきを禁きんじ得えない
    kiểu câu trong bài bình phim, bình sách: "không khỏi ngạc nhiên".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Viết câu kết cho một lá thư

Như Hine viết thư chào đón đoàn: chọn chữ để kết thư thật trang trọng, rồi nói một cảm xúc bạn không kìm được. Chạm vào chip lạ để xem vì sao nó sai.

手紙てがみの結むすび

Câu kết thư

  1. ~てやまない · tập 13

  2. ~を禁きんじ得えない · tập 13

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

先生せんせいのご健康けんこうを祈いのって___。 (Em … cầu chúc thầy mạnh khoẻ.)

Giờ bạn nói được

Chúng tôi luôn mong chuyến đi của quý vị thật nhiều ý nghĩa. (thư Hine gửi đoàn)

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 14 · tiếp theo

「私わたしのミスで迷惑めいわくをかけた以上いじょう、謝あやまらずにはすまない。」

Đã gây phiền vì lỗi của tôi thì không thể không xin lỗi.

Thứ Sáu, mưa to. Hine phát hiện mình đặt khách sạn ở Kyoto sai một đêm cho đoàn sinh viên.

~ずにはすまない / ~ないではすまない · ~をよぎなくされる · ~をよぎなくさせるVào tập 14

念ねんずれば花はな開ひらく。Một lòng mong mỏi thì hoa sẽ nở. Câu thơ của nhà thơ Nhật Sakamura Shinmin.