Tập 56· Tháng Mười Hai – Ba · Thi xong, tròn một năm· 22 phút

少すこしなりともDẫn đoàn hai cố đô

Chín giờ sáng thứ Ba, nắng nhẹ, khoảng 24 độ. Đoàn đầu tiên của tour "Hai cố đô: Huế – Kyoto": 18 khách Nhật, ngày thứ hai ở Huế. Hine thuyết minh ở Đại Nội bằng tiếng Nhật; một bà khách người Kyoto nói không thể không so hai cố đô. Câu chào đầu tiên, Hine hồi hộp nên nói nhầm なりとも thành なりに.

  • ~かのごとく (cứ như thể (văn viết); chỉ cần nhận ra khi đọc): なにも なかったかのごとく ふるまう (cư xử như thể không có gì)
  • ~ずにはおれない (không thể không (văn viết); chỉ cần nhận ra khi đọc): かんしゃせずには おれない (không thể không biết ơn)
  • ~なりとも (dù chỉ… thôi): すこしなりとも おやくに たてれば (giá mà giúp được dù chỉ một chút)

Cảnh 1 · Thứ Ba 11/3/2031, 9 giờ sáng

Đại Nội Huế, 9 giờ sáng

Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.

Sáng nắng nhẹ trong sân lát gạch của Đại Nội Huế, phía sau là một cung điện mái ngói vàng, hàng cột sơn son. Hine đứng phía trước, giơ một lá cờ hướng dẫn nhỏ trơn, tay kia mở lòng bàn tay chỉ về cung điện; trước mặt Hine là một nhóm khách Nhật lớn tuổi (vai chung, vẽ giản lược, nhiều người đội mũ rộng vành); một bà khách tóc bạc, cầm chiếc quạt giấy gấp trơn, đứng gần Hine nhất, mỉm cười nói chuyện. Hai bên sân có chậu cây xanh lớn, một cây cổ thụ.
  1. Chín giờ sáng, nắng nhẹ, khoảng 24 độ. Mười tám khách Nhật xếp hàng trước Ngọ Môn, nhiều người đội mũ rộng vành. Đây là đoàn đầu tiên của tour Hine viết đề xuất từ mùa thu năm ngoái.
  2. Hine

    皆様みなさま、おはようございます。今日きょうはフエの王宮おうきゅうをご案内あんないします。少すこしなりに、皆様みなさまのお役やくに立たてれば…。

    nói nhầm

    Chào buổi sáng quý vị. Hôm nay tôi xin dẫn quý vị tham quan Hoàng thành Huế. "Theo kiểu (ít ỏi) của tôi, giá mà giúp được quý vị…"

  3. 失礼しつれいしました。少すこしなりとも、皆様みなさまのお役やくに立たてれば幸さいわいです。

    Xin lỗi quý vị. Giá mà giúp ích được quý vị dù chỉ một chút thì thật mừng.

  4. Khách

    丁寧ていねいなご挨拶あいさつね。よろしくお願ねがいします。

    Lời chào lịch sự quá. Nhờ cô nhé.

  5. Qua Ngọ Môn, tiếng xe máy ngoài phố nhỏ dần. Trong sân điện, chỉ còn tiếng chim và bước chân trên gạch.
  6. Hine

    城しろの中なかは、時間じかんが止とまったかのごとく静しずかだった。

    Trong thành yên tĩnh như thể thời gian ngừng lại.

  7. フエは、1802年ねんから1945年ねんまで、ベトナム最後さいごの王朝おうちょうの都みやこでした。

    Huế là kinh đô của triều đại cuối cùng của Việt Nam, từ năm 1802 đến năm 1945.

  8. Khách

    私わたしは京都きょうとで生うまれ育そだったの。ここを歩あるいていると、京都きょうとと比くらべずにはおれないわ。

    Tôi sinh ra và lớn lên ở Kyoto. Đi ở đây, tôi không thể không so với Kyoto.

  9. Hine

    ありがとうございます。この旅たびは、まさにその比較ひかくがテーマなんです。

    Cảm ơn bà ạ. Chuyến đi này lấy đúng việc so sánh ấy làm chủ đề ạ.

  10. Tối đó, viết báo cáo ngắn gửi anh Hayashi, Hine ghi lại một câu:
  11. Hine

    京都きょうとと比くらべずにはおれない、とお客様きゃくさまが言いった。

    Bà khách nói không thể không so với Kyoto.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Cần nhớNhắc lại ~かのようだ
  • Câu (thể thường) + かのようだ / かのように + V: cứ như thể là (thật ra không phải).
  • Văn viết của かのように là かのごとく (tập này).
MẫuCâu
V ている + かのようだCứ như đang mơ.

Hay nhầm かのごとく ở tập này là dạng văn viết của かのように; nghĩa không đổi.

Mẫu 1 · câu (thể thường) + かのごとく / かのごとき + N

Tiếng Việt viết "như thể…". Tiếng Nhật văn viết dùng かのごとく.

Tiếng Việt

Anh tachủ ngữ
cư xửvị ngữ
như thể không biết gìbổ nghĩa

Tiếng Nhật

彼かれchủ ngữ
はđọc "wa"
何なにも知しらないかのごとくbổ nghĩa
振ふる舞まったvị ngữ

Bấm đảo: "cư xử" ở giữa câu Việt; câu Nhật để ふるまった ở cuối.

Công thức

(điều giả định) + かのごとくV

"Như thể" đứng trước điều giả định trong tiếng Việt; tiếng Nhật để かのごとく sau điều đó.

何なにもなかったかのごとく振ふる舞まう。Cư xử như thể không có gì.

Hine mách nhỏ: Đã gặp ごとき / ごとく ở "Cố đô và di sản" (N の ごとく). Thêm か ở trước là "như thể (giả định)": しらない かのごとく.

Mẫu 2 · V ない (bỏ ない) + ずにはおれない

Tiếng Việt nói "không thể không…". Tiếng Nhật văn viết: ずにはおれない.

Tiếng Việt

Nghe chuyện này
không thể không rơivị ngữ
nước mắttân ngữ

Tiếng Nhật

この話はなしを聞きくと、
涙なみだtân ngữ
をđọc "o"
流ながさずにはおれないvị ngữ

Bấm đảo: "rơi nước mắt" ở cuối câu Việt; câu Nhật để ながさずには おれない ở cuối.

Công thức

(khi gặp điều gì)V (bỏ ない) + ずにはおれない

Hai chữ "không" của tiếng Việt khớp với ず và ない.

感謝かんしゃせずにはおれない。Không thể không biết ơn.

Bẫy

この話はなしを聞きくと、涙なみだを流ながさずにはおかない。

Nói đúng

この話はなしを聞きくと、涙なみだを流ながさずにはおれない。

ずにはおれない (không kìm được) khác ずにはおかない ở "Mong mãi một điều" (nhất định làm cho).

Mẫu 3 · N (số lượng ít) + なりとも

Tiếng Việt khiêm tốn "dù chỉ… thôi". Tiếng Nhật: số lượng ít + なりとも.

Tiếng Việt

Muốn gặpvị ngữ
dù chỉ một lầnbổ nghĩa

Tiếng Nhật

一目ひとめなりともbổ nghĩa
会あいたいvị ngữ

Bấm đảo: "muốn gặp" ở đầu câu Việt; câu Nhật để あいたい ở cuối.

Công thức

(lượng ít) + なりとも(mong muốn)

Tiếng Việt để "dù chỉ" ở sau động từ; tiếng Nhật đặt なりとも ngay sau lượng nhỏ, trước động từ.

少すこしなりともお役やくに立たてれば。Giá mà giúp được dù chỉ một chút.

Cái Hine vừa suýt nói

少すこしなりに、皆様みなさまのお役やくに立たてれば幸さいわいです。

Nói đúng

少すこしなりとも、皆様みなさまのお役やくに立たてれば幸さいわいです。

なりとも là "dù chỉ (ít)"; なりに là "theo kiểu của".

Nhắc lại~かのようだ · cứ như thểDạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Cứ như thể là

Ngữ pháp N2 tập 36 — まるで夢ゆめを見みているかのようだ (cứ như đang mơ).

Nhắc lại~なりに · theo kiểu củaDạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Lễ tốt nghiệp

Ngữ pháp N2 tập 53 — 私わたしなりに頑張がんばった (tôi đã cố gắng theo cách của tôi).

6 từ để nói được cảnh trên

+ 8 từ thêm: みやこ, ひかく, あいさつ, ふるまう, なみだ, ながす, かんしゃ, ひとめ

Đọc ngoài đời

  • màn hình điện tử:少すこしなりともお役やくに立たてれば幸さいわいです
    câu cuối thư, email công việc: "mong giúp ích được dù chỉ một chút".
  • nhãn, thẻ ghi chữ:フエの建造物群けんぞうぶつぐん
    tên di sản trong sách hướng dẫn du lịch tiếng Nhật: "quần thể di tích Huế".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Viết lời chào đoàn ba câu

Như Hine trước Ngọ Môn: câu chào khiêm tốn "dù chỉ…", câu tả cảnh "như thể…", câu kể cảm xúc của khách "không thể không…". Chọn chữ cho từng ô; chạm vào chip lạ để xem vì sao nó sai.

ガイドのあいさつ

Lời chào của hướng dẫn viên

  1. ~なりとも · tập 56

  2. ~かのごとく · tập 56

  3. ~ずにはおれない · tập 56

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

一日いちにち___、休やすみを取とりたい。 (Muốn xin nghỉ … một ngày ….)

Giờ bạn nói được

Giá mà giúp ích được quý vị dù chỉ một chút thì thật mừng. (Hine chào đoàn)

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 57 · tiếp theo

「皆様みなさまから温あたたかいお言葉ことばをいただき、嬉うれしいことこの上うえない。」

Nhận lời ấm áp từ quý khách, tôi vui không gì bằng.

Đoàn về Nhật; phiếu khảo sát và thư khách gửi về phòng khách đoàn ở Tokyo.

~ことこのうえない · ~といったところだ · ~とでもいうべきVào tập 57

住すめば都みやこ。Ở đâu quen thì ở đó là kinh đô. Tục ngữ Nhật.