Tập 55· Tháng Mười Hai – Ba · Thi xong, tròn một năm· 22 phút
一年の経験を経て Đánh giá cuối năm
Ba giờ chiều thứ Tư, nhiều mây, khoảng 7 độ. Buổi đánh giá cuối năm tài chính với trưởng nhóm Hayashi: nhìn lại mục tiêu, sự cố bão, tour sắp chạy. Hayashi kể năm đầu ông cũng toàn sai; khen Hine xử lý sự cố, nhắc Hine bớt ngại viết giấy tờ. Đọc tờ tự đánh giá, Hine vấp ngay chữ đầu: trợ từ trước へて.
- ~をへて (trải qua…): さんかげつの けんしゅうを へて、はいぞくされた (trải qua ba tháng đào tạo rồi được phân về)
- ~にしたって (ngay cả… cũng (văn nói)): わたしにしたって、はじめはふあんだった (ngay cả tôi lúc đầu cũng lo)
- ~くさい (có vẻ…, mùi… (chê)): うそくさいはなし (chuyện nghe có vẻ bịa)
Cảnh 1 · Thứ Tư 12/2, 3 giờ chiều
Phòng họp nhỏ, 3 giờ chiều
Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.
- Ba giờ chiều, trời nhiều mây, khoảng 7 độ. Phòng họp nhỏ chỉ có một bàn, hai ghế, một tấm bảng trắng đã xoá sạch. Anh Hayashi đặt tờ tự đánh giá của Hine lên bàn.
Anh Hayashi
じゃあ、
自己評価から 読んでみて。 Vậy, em đọc phần tự đánh giá trước đi.
Hine
はい。
「三か 月の 研修に 経て 、配属が 決まった。」 nói nhầm
Vâng. "Trải qua (ở) ba tháng đào tạo, nơi làm việc đã được quyết."
Anh Hayashi
待って。
「 経る」は「 研修を経る」。 通ってきた道だから 「を」 だよ。 Khoan. "へる" là "けんしゅうを へる". Là con đường đã đi qua nên dùng "を".
Hine
失礼しました。
「三か 月の 研修を 経て、 配属が 決まった。 一年の 経験を 経て、 仕事の 見方が 変わった。」 Em xin lỗi. "Trải qua ba tháng đào tạo, nơi làm việc đã được quyết. Trải qua một năm kinh nghiệm, cách nhìn công việc của tôi đã khác."
Anh Hayashi
いいね。
台風の 時の 対応は、 よくやった。 私にしたって、 一年目は 失敗ばかりだったよ。 Tốt. Lúc bão, em xử lý giỏi lắm. Ngay cả anh, năm đầu cũng toàn thất bại.
Hine
林さんにしたって、
そうだったんですか。 Ngay cả anh Hayashi cũng từng như vậy ạ?
Anh Hayashi
うん。
ただ、 ヒネさんは 書類を 後回しにするね。 面倒くさい 書類も、 慣れれば 早く 書ける。 Ừ. Có điều Hine hay để giấy tờ lại sau. Giấy tờ phiền phức thì quen rồi cũng viết nhanh.
Hine
はい…。
正直、 報告書は 少し 苦手です。 Vâng… Thật lòng, em hơi ngại viết báo cáo ạ.
Anh Hayashi
三月の
ツアーは、 現地から 毎日短い 報告を 送って。 それが 練習だ。 Tour tháng Ba thì mỗi ngày gửi một báo cáo ngắn từ chỗ đoàn về. Đó là luyện tập.
Hine
わかりました。
言い訳くさいことは 書かないようにします。 Em hiểu rồi ạ. Em sẽ cố không viết kiểu nghe như biện hộ.
Anh Hayashi
ははは。
それは 立派な 目標だ。 Haha. Đó là mục tiêu đáng nể đấy.
Cảnh 2 · Vì sao vậy?
Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi
Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.
Mẫu 1 · N +
Tiếng Việt nói "trải qua…". Tiếng Nhật: N を + へて, đúng trợ từ を như "đi qua cầu".
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "được quyết" ở cuối câu Việt; câu Nhật để きまった ở cuối.
Công thức
N + をへて、(kết quả)
"Trải qua" đứng trước trong tiếng Việt; tiếng Nhật để を へて sau danh từ.
三か
Hine mách nhỏ: Đường bay cũng dùng を へて: ソウルを へて ハノイへ (qua Seoul rồi tới Hà Nội). Người Việt hay đặt に vì nghĩ "ở" — nhớ: đi qua thì を.
三か研修に、
三か
を へて: giai đoạn đã đi qua đi với を, không phải に.
Mẫu 2 · N / V (thể thường) +
Tiếng Việt nói "ngay cả… cũng". Tiếng Nhật khi nói chuyện dùng にしたって.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "không hiểu hết lòng con" ở cuối câu Việt; câu Nhật để わかる わけじゃない ở cuối.
Công thức
N + にしたって、(cũng…)
"Ngay cả… cũng" chia hai chỗ trong câu Việt; にしたって đứng ngay sau danh từ.
私にしたって、
Mẫu 3 · N / Aい (bỏ
Tiếng Việt nói "nghe có vẻ…", "đầy mùi…". Tiếng Nhật thêm くさい, luôn kèm ý chê.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "nghe có vẻ bịa" ở cuối câu Việt; câu Nhật để うそくさい ở cuối.
Công thức
N + はN + くさい
"Nghe có vẻ" trong tiếng Việt có thể trung tính; くさい thì người nói đã không tin, không thích.
その
この美味しくさい。
この
くさい nghĩa gốc là "hôi, có mùi" (あせくさい hôi mồ hôi); nghĩa bóng là "có vẻ, như" kèm ý chê: うそくさい, めんどうくさい. Khen thì dùng そうだ.
6 từ để nói được cảnh trên
+ 7 từ thêm: いちねんめ, しょるい, あとまわし, にがて, ふあん, うそ, りっぱ
Đọc ngoài đời
- màn hình điện tử:成田を
経て 羽田へ lịch bay, vé máy bay nối chuyến: "qua Narita rồi tới Haneda". - nhãn, thẻ ghi chữ:面倒くさい
câu than rất hay nghe khi nói chuyện, hay nói gọn めんどい: "phiền chết đi được".
Cảnh 3 · Đến lượt bạn
Viết tờ tự đánh giá ba dòng
Như Hine trước anh Hayashi: một dòng "trải qua… thì…", một dòng "ngay cả… cũng", một dòng tự nhắc "đừng viết kiểu nghe như…". Chọn chữ cho từng ô; chạm vào chip lạ để xem vì sao nó sai.
自己評価
Tờ tự đánh giá
~を
へて · tập 55 ~にしたって · tập 55
~くさい · tập 55
Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.
Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Giờ bạn nói được
一年の
Trải qua một năm kinh nghiệm, cách nhìn công việc của tôi đã khác.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
過ちて
