Tập 57· Tháng Mười Hai – Ba · Thi xong, tròn một năm· 22 phút
嬉しいことこ の上ないKhách khen tour
Mười giờ sáng thứ Hai, mưa nhẹ, khoảng 12 độ. Đoàn về Nhật; phiếu khảo sát và thư khách gửi về phòng. Trưởng nhóm Hayashi đọc điểm hài lòng cỡ 90; một bà khách viết tour như cuộc đối thoại giữa hai cố đô. Muốn nói mình mừng hết cỡ, Hine lại chọn một mẫu chỉ có nghĩa "cỡ chừng".
- ~ことこのうえない (… hơn hết thảy): うつくしいこと この うえない (đẹp không gì bằng)
- ~といったところだ (khoảng chừng, cỡ… thôi): さんかしゃは にじゅうにんと いったところだ (người tham gia cỡ hai mươi người)
- ~とでもいうべき (có thể gọi là…): きせきとでも いうべき できごと (sự việc có thể gọi là phép màu)
Cảnh 1 · Thứ Hai 17/3, 10 giờ sáng
Phòng khách đoàn, 10 giờ sáng
Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.
- Mười giờ sáng, mưa nhẹ, khoảng 12 độ. Ngoài cửa kính tầng 8, Shinjuku xám mờ. Trên bàn anh Hayashi là xấp phiếu khảo sát của đoàn "Hai cố đô" và một phong bì màu kem.
Anh Hayashi
満足度は
百点満点で 九十点といった ところだ。 初回にしては、 いい 数字だよ。 Độ hài lòng cỡ 90 trên 100 điểm. Lần đầu mà vậy là con số tốt đấy.
Hine
ありがとう
ございます。 嬉しいといった ところです 。nói nhầm
Em cảm ơn anh. "Em mừng ở mức cỡ chừng thôi ạ."
Anh Hayashi
ははは、
それだと 「まあまあ 嬉しい」に 聞こえるよ。 「といったところ」は 程度が 高くない 時に 使う。 Haha, nói vậy nghe như "mừng tàm tạm" đấy. "といったところ" dùng khi mức độ không cao.
Hine
あ…。
本当は、 嬉しくてたまらないんです。 À… Thật ra em mừng không chịu nổi ạ.
Anh Hayashi
それから、
この 手紙。 京都の お客様からだ。 ヒネさん、 読んでみて。 Còn lá thư này nữa. Của bà khách người Kyoto. Hine đọc thử đi.
Hine
「今回の
ツアーは、 二つの 古都の 対話とでもいうべき ものだった。」 "Tour lần này có thể gọi là cuộc đối thoại giữa hai cố đô."
「ガイドの
説明は 丁寧な ことこの 上なく、 フエの 町が 好きになった。」 "Lời thuyết minh của hướng dẫn viên chu đáo không gì bằng, tôi đã yêu thành phố Huế."
Anh Hayashi
返事は
ヒネさんが 書いて。 最初の 一文は、 どうする? Thư trả lời thì Hine viết nhé. Câu đầu em định viết sao?
Hine
「皆様から
温かいお言葉を いただき、 嬉しいこと こ の上ない。」…これをです ・ます 体にします。 "Nhận lời ấm áp từ quý khách, tôi vui không gì bằng." …Em sẽ chuyển câu này sang thể です・ます ạ.
Anh Hayashi
いいね。
次の ツアーは、 秋に もう 一回だ。 Tốt. Tour tiếp theo là mùa thu thêm một chuyến nữa.
Cảnh 2 · Vì sao vậy?
Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi
Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.
Mẫu 1 · Aい / Na
Tiếng Việt nói "… không gì bằng". Tiếng Nhật văn viết: tính từ + ことこのうえない.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "không gì bằng" ở cuối câu Việt; câu Nhật để この うえ ない ở cuối.
Công thức
N + はAい + ことこのうえない
"Không gì bằng" ở cuối câu Việt; この うえ ない nghĩa đen là "không có gì ở trên nữa".
美しいこと
Hine mách nhỏ: Dùng được cả cho điều xấu: ふゆかいな ことこの うえ ない (khó chịu hết sức). Đây là văn viết; nói chuyện thì dùng ほんとうに, すごく.
Mẫu 2 · N / câu (thể thường) +
Tiếng Việt nói "cỡ…, tầm… thôi". Tiếng Nhật kết bằng といったところだ.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "cỡ hai mươi người" ở cuối câu Việt; câu Nhật để といった ところだ ở cuối.
Công thức
N + は(con số, mức) + といったところだ
"Cỡ" của tiếng Việt đứng trước con số; といったところだ đứng sau và ngầm nói "không nhiều lắm".
私の
ありがとう嬉しいといった。
ありがとう
といったところだ nói mức độ không cao lắm; đừng dùng để khen hết lời.
Mẫu 3 · N +
Tiếng Việt nói "có thể gọi là…". Tiếng Nhật: N + とでもいうべき + N.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "cuốn từ điển sống" ở cuối câu Việt; câu Nhật để ひとだ ở cuối.
Công thức
N + とでもいうべきN + だ
"Có thể gọi là" đứng trước cách gọi trong tiếng Việt; tiếng Nhật để とでも いうべき sau cách gọi, trước danh từ.
奇跡とでもいうべき
6 từ để nói được cảnh trên
+ 6 từ thêm: しょかい, さんかしゃ, さんちょう, ながめ, いきじびき, きせき
Đọc ngoài đời
- nhãn, thẻ ghi chữ:お客様
アンケート phiếu khảo sát phát cuối tour, ở khách sạn: "phiếu ý kiến khách hàng". - màn hình điện tử:光栄な
ことこの 上ありません câu trong thư cảm ơn, phát biểu nhận giải: "vinh dự không gì bằng".
Cảnh 3 · Đến lượt bạn
Viết thư trả lời khách ba câu
Như Hine trả lời bà khách Kyoto: câu cảm ơn "không gì bằng", câu báo kết quả "cỡ…", câu gọi tên chuyến đi "có thể gọi là…". Chọn chữ cho từng ô; chạm vào chip lạ để xem vì sao nó sai.
お客様への
Thư trả lời khách
~ことこの
うえ ない · tập 57 ~といった
ところだ · tập 57 ~とでもいうべき · tập 57
Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.
Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Giờ bạn nói được
皆様から
Nhận lời ấm áp từ quý khách, tôi vui không gì bằng.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
終わり良ければ
