Tập 31· Tháng Chín – Mười · Đề xuất tour và sự cố bão· 22 phút

仕事しごともさることながらĐăng ký thi N1

Sáu giờ tối Chủ nhật, mưa nhẹ, khoảng 26 độ. Nakamura vừa thi chứng chỉ quản lý lữ hành sáng nay; hai người ngồi quán cà phê gần ga わかばだい. Hine mở máy tính đăng ký thi N1 kỳ tháng Mười Hai, vài hôm nữa là hết hạn nộp đơn; Nakamura ngồi canh tới khi nộp xong. Hine tự trách mình suýt quên hai lần, và nói "một lần thì còn được" bằng nhầm もさることながら.

  • ~もさることながら (… đã đành, … lại còn): あじもさることながら、みせのふんいきがいい (vị ngon đã đành, không khí quán lại còn hay)
  • ~ならまだしも (nếu… thì còn được, đằng này): いちどならまだしも、さんどもおくれるとは (một lần thì còn được, đằng này tới ba lần)
  • ~ならいざしらず (nếu… thì không nói, chứ…): こどもならいざしらず、おとなが そんなことを いうとは (trẻ con thì không nói, người lớn mà nói thế)

Cảnh 1 · Chủ nhật 8/9, 6 giờ tối

Quán cà phê gần ga, 6 giờ tối

Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.

Tối Chủ nhật cuối hè, trong một quán cà phê nhỏ ấm đèn gần ga; ngoài cửa kính mưa nhẹ, đèn đường nhoè. Hine ngồi trước máy tính xách tay mở màn hình sáng trơn, tay đặt trên bàn phím; Nakamura kéo ghế ngồi sát bên, chống cằm nhìn màn hình, vẻ tinh nghịch. Trên bàn: hai cốc cà phê, một đĩa bánh nhỏ, cuốn sách ôn thi đóng (bìa trơn) của Nakamura, chiếc ô gấp dựng cạnh bàn.
  1. Sáu giờ tối, mưa nhẹ lất phất ngoài cửa kính quán cà phê gần ga わかばだい. Nakamura vừa thi xong sáng nay, tựa cằm lên bàn, cười mệt.
  2. Nakamura

    この店みせ、コーヒーの味あじもさることながら、雰囲気ふんいきがいいよね。試験しけんの後あとはここに来こたかったんだ。

    Quán này cà phê ngon đã đành, không khí lại còn dễ chịu nhỉ. Thi xong mình chỉ muốn tới đây.

  3. Hine

    お疲つかれさま。試験しけん、どうだった?

    Vất vả cho cậu rồi. Thi thế nào?

  4. Nakamura

    手応てごたえはまあまあ。で、ヒネさんは?N1の申もうし込こみ、今日きょうこそやるんでしょ?

    Cảm giác làm bài cũng tạm. Còn cậu? Hôm nay nhất định đăng ký N1 chứ gì?

  5. Hine

    うん。締しめ切きりはもうすぐ。仕事しごともさることながら、試験しけんの準備じゅんびも始はじめなければ。

    Ừ. Sắp hết hạn rồi. Việc công ty đã đành, còn phải bắt đầu ôn thi nữa.

  6. Hine mở máy tính, vào trang đăng ký. Nakamura kéo ghế sang ngồi sát bên, nhìn chằm chằm vào màn hình.
  7. Hine

    水曜日すいようびに言いわれたのに、昨日きのうもまた忘わすれかけたんだ。一度いちどもさることながら、二度にども申もうし込こみを忘わすれかけるとは。

    nói nhầm

    "Thứ Tư cậu đã nhắc mà hôm qua mình lại suýt quên. Một lần đã đành, lại còn suýt quên tới hai lần."

  8. Nakamura

    それは「もさることながら」じゃないよ。あれは褒ほめるときに使つかうの。「一度いちどならまだしも」でしょ。

    Chỗ đó không phải "もさることながら" đâu. Cái đó dùng khi khen. Phải là "一度ならまだしも" chứ.

  9. Hine

    そっか。一度いちどならまだしも、二度にども申もうし込こみを忘わすれかけるとは。

    Ừ nhỉ. Một lần thì còn được, đằng này suýt quên đăng ký tới hai lần.

  10. Nakamura

    学生がくせいならいざ知しらず、社会人しゃかいじんが締しめ切きりを守まもらないのは困こまる。

    Sinh viên thì không nói, người đi làm mà không giữ hạn chót thì không được.

  11. …なんてね。冗談じょうだんはさておき、今日きょうは私わたしが見張みはってるから。最後さいごまで押おして。

    …Đùa thôi. Thôi đùa thế đủ rồi, hôm nay mình canh cho cậu. Bấm tới bước cuối đi.

  12. Mười phút sau, màn hình hiện dòng báo đã nhận đơn. Hine thở phào, Nakamura giơ tay đập tay với Hine.
  13. Hine

    できた!中村なかむらさん、ありがとう。十二月じゅうにがつまで、頑張がんばるよ。

    Xong rồi! Cảm ơn cậu, Nakamura. Từ giờ tới tháng Mười Hai mình sẽ cố.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Cần nhớNhắc lại ~はさておき
  • N + はさておき: tạm gác chuyện… sang một bên (để nói chuyện chính).
  • Hay gặp nhất: じょうだんは さておき (thôi đùa thế đủ rồi), それは さておき (chuyện đó để sau).
MẫuCâu
N + はさておきThôi đùa thế đủ rồi, vào chuyện chính nào.

Hay nhầm はさておき là GÁC chuyện trước lại; もさることながら là CÔNG NHẬN chuyện trước rồi nhấn chuyện sau.

Mẫu 1 · N + もさることながら

Tiếng Việt nói "… đã đành, … lại còn". Tiếng Nhật dùng もさることながら, vế sau mới là điều muốn nhấn.

Tiếng Việt

Quán nàychủ đề
vị ngon đã đành,
phục vụchủ ngữ
lại còn tuyệtvị ngữ

Tiếng Nhật

この店みせchủ đề
はđọc "wa"
味あじもさることながら、
サービスchủ ngữ
もtrợ từ
素晴すばらしいvị ngữ

Bấm đảo: "lại còn tuyệt" ở cuối câu Việt; câu Nhật để すばらしい ở cuối.

Công thức

N + もさることながらN + も(lời khen)

Tiếng Việt "đã đành… lại còn" dùng được cả khi chê; もさることながら chỉ dùng khi khen, công nhận.

味あじもさることながら、店みせの雰囲気ふんいきがいい。Vị ngon đã đành, không khí quán lại còn hay.

Hine mách nhỏ: Nakamura khen quán bằng もさることながら, còn mình dùng nó để tự trách. Nhớ: mẫu này là lời khen hai lần, không dùng để than.

Cái Hine vừa suýt nói

一度いちどもさることながら、二度にども申もうし込こみを忘わすれかけるとは。

Nói đúng

一度いちどならまだしも、二度にども申もうし込こみを忘わすれかけるとは。

もさることながら là khen cả hai, không dùng để chê. Chuyện xấu "một lần thì còn được, đằng này…" là ならまだしも.

Mẫu 2 · N / câu (thể thường) + ならまだしも

Tiếng Việt nói "… thì còn được, đằng này…". Tiếng Nhật dùng ならまだしも, vế sau là chuyện thật đáng trách.

Tiếng Việt

Đùa thì còn được,
đằng này nói
thậtbổ nghĩa
thì có vấn đềbổ ngữ

Tiếng Nhật

冗談じょうだんならまだしも、
本気ほんきでbổ nghĩa
言いっているなら
問題もんだいbổ ngữ
だvị ngữ

Bấm đảo: "có vấn đề" ở cuối câu Việt; câu Nhật để もんだいだ ở cuối.

Công thức

(mức nhẹ) + ならまだしも(chuyện thật, nặng hơn)(lời chê)

Như "… thì còn được, đằng này…"; vế sau hay có も (tới ba lần) và kết bằng とは.

一度いちどならまだしも、三度さんども遅おくれるとは。Một lần thì còn được, đằng này tới ba lần.

Mẫu 3 · N / câu (thể thường) + ならいざ知らず

Tiếng Việt nói "… thì không nói, chứ…". Tiếng Nhật dùng ならいざしらず, vế trước là trường hợp khác hẳn.

Tiếng Việt

Ngày xưa thì không nói,
chứ giờthời gian
ai cũngchủ ngữ
cóvị ngữ
điện thoại thông minhtân ngữ

Tiếng Nhật

昔むかしならいざ知しらず、
今いまthời gian
はđọc "wa"
誰だれでもchủ ngữ
スマホtân ngữ
をđọc "o"
持もっているvị ngữ

Bấm đảo: "điện thoại thông minh" ở cuối câu Việt; câu Nhật để もっている ở cuối.

Công thức

(trường hợp khác) + ならいざしらず(trường hợp đang nói)(nhận xét)

Vế trước thường là chuyện khác hẳn: ngày xưa, trẻ con, sinh viên.

子供こどもならいざ知しらず、大人おとながそんなことを言いうとは。Trẻ con thì không nói, người lớn mà nói thế.

Nhắc lại~はさておき · tạm gác… sang một bênDạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Lễ tốt nghiệp

Ngữ pháp N2 tập 53 — 冗談じょうだんはさておき (thôi đùa thế đủ rồi).

5 từ để nói được cảnh trên

+ 5 từ thêm: てごたえ, みはる, じょうだん, ほんき, すばらしい

Đọc ngoài đời

  • màn hình điện tử:味あじもさることながら
    kiểu câu trong bài đánh giá quán ăn trên mạng: "vị ngon đã đành…" rồi khen tiếp không khí, phục vụ.
  • màn hình điện tử:初心者しょしんしゃならいざ知しらず
    kiểu câu trong bình luận trên mạng: "người mới thì không nói, chứ…".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Viết ba câu về một quán bạn thích và một lần suýt trễ hạn

Như Hine ở quán cà phê: một câu khen, hai câu tự nhắc mình. Chọn chữ cho từng ô; chạm vào chip lạ để xem vì sao nó sai.

今月こんげつのメモ

Ghi chú tháng này

  1. ~もさることながら · tập 31

  2. ~ならまだしも · tập 31

  3. ~ならいざ知しらず · tập 31

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

この店みせは味あじ___、サービスも素晴すばらしい。 (Quán này … vị …, phục vụ cũng tuyệt.)

Giờ bạn nói được

Việc công ty đã đành, còn phải bắt đầu ôn thi nữa.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 32 · tiếp theo

「現地げんち調査ちょうさの結果けっかを踏ふまえて、新あたらしいツアーを提案ていあんしたい。」

Dựa trên kết quả khảo sát tại chỗ, tôi muốn đề xuất một tour mới.

Chiều thứ Tư nắng, trưởng nhóm Hayashi cho Hine viết đề xuất tour "Hai cố đô: Huế – Kyoto" từ chuyến khảo sát.

~をふまえて · ~をぜんていに · ~にてらしてVào tập 32

思おもい立たったが吉日きちじつ。Nghĩ tới ngày nào, ngày ấy là ngày tốt. Tục ngữ Nhật.