Tập 54· Tháng Mười Hai – Ba · Thi xong, tròn một năm· 22 phút

支ささえがあってのことĐỗ N1

Mười giờ sáng thứ Bảy, nắng lạnh, khoảng 6 độ. Phiếu điểm N1 về: Hine đỗ. Hine mở phong bì mà tay run. Hine nhắn cho cả nhóm: Tanaka, Nakamura, Linh, em gái; Linh gọi ngay, hét lên mừng. Kể cho Linh nghe vì sao đỗ, Hine lại dùng ばかりに cho một chuyện tốt.

  • ~がゆえ(に) (vì, do (văn viết, trang trọng)): わかさゆえのしっぱい (thất bại vì còn trẻ)
  • ~てのことだ (là vì có… mới): みなの きょうりょくが あっての ことだ (là nhờ có mọi người giúp)
  • ~あろうことか (thế mà lại… (điều không thể ngờ); chỉ cần nhận ra khi đọc): あろうことか、しゃちょうの なまえを まちがえた (thế mà lại viết nhầm tên giám đốc)

Cảnh 1 · Thứ Bảy 1/2/2031, 10 giờ sáng

Phòng 202, 10 giờ sáng

Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.

  1. Mười giờ sáng, nắng lạnh, khoảng 6 độ. Bà chủ nhà gõ cửa đưa một phong bì mỏng: phiếu điểm N1. Hine ngồi xuống sàn, mở phong bì mà tay run.
  2. Hine

    あろうことか、緊張きんちょうで中なかの紙かみまで破やぶりそうになった。

    Thế mà lại run tới mức suýt xé luôn tờ giấy bên trong.

  3. Dòng chữ ごうかく (đỗ). Hine đọc lại ba lần, rồi chụp ảnh gửi vào nhóm tin nhắn: Tanaka, Nakamura, Linh, em gái. Tanaka gửi hình pháo hoa, Nakamura gửi một tràng "!!!", em gái gửi ảnh mẹ cười. Mười giây sau, Linh gọi.
  4. Linh

    ヒネさん!合格ごうかく、おめでとうございます!すごい、すごいです!

    Chị Hine! Chúc mừng chị đỗ! Giỏi quá, giỏi quá chị ơi!

  5. Hine

    ありがとう、リンさん。まだ手てが震ふるえてる。

    Cảm ơn Linh. Tay chị vẫn còn run.

  6. Linh

    仕事しごとしながら合格ごうかくなんて。どうやって勉強べんきょうしたんですか。

    Vừa đi làm vừa đỗ được. Chị học thế nào vậy ạ?

  7. Hine

    毎日まいにち少すこしずつ続つづけたばかりに、合格ごうかくできたと思おもう。

    nói nhầm

    "Chị nghĩ chỉ vì ngày nào cũng học đều một chút mà (lỡ) đỗ."

  8. Linh

    え、「ばかりに」は悪わるいことに使つかうって、ヒネさんが教おしえてくれましたよ。

    Ơ, "ばかりに" là dùng cho chuyện xấu, chính chị dạy em mà.

  9. Hine

    あはは、そうだった。毎日まいにち少すこしずつ続つづけたがゆえに、合格ごうかくできたのだと思おもう。

    Haha, đúng rồi. Chị nghĩ chính vì ngày nào cũng học đều một chút nên mới đỗ.

  10. でも、一人ひとりの力ちからじゃない。合格ごうかくできたのは、皆みなの支ささえがあってのことだ。

    Nhưng không phải sức một mình chị. Đỗ được là nhờ có mọi người nâng đỡ.

  11. Linh

    お弁当べんとうを持もって行いったのも、ヒネさんを思おもってのことですよ。

    Em mang cơm hộp tới cũng là vì nghĩ cho chị đấy ạ.

  12. Hine

    うん、わかってる。今度こんど、ひまわりに寄よるね。お礼れいにケーキを買かっていく。

    Ừ, chị biết mà. Hôm nào chị ghé ひまわり nhé. Chị mua bánh ngọt mang qua cảm ơn.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Cần nhớNhắc lại ~ばかりに
  • V / A (thể thường) + ばかりに: chỉ vì… mà (kết quả xấu, đáng tiếc).
  • Vế sau luôn là chuyện không mong muốn.
MẫuCâu
V た + ばかりにChỉ vì nói một câu mà thành cãi nhau.

Hay nhầm Chuyện tốt (đỗ, thành công) không dùng ばかりに — nói lý do trang trọng thì dùng がゆえに.

Mẫu 1 · V / A い (thể thường) + (が)ゆえ(に) / N (である) + (が)ゆえ(に) / N + ゆえの + N

Tiếng Việt viết "chính vì… nên". Tiếng Nhật văn viết dùng がゆえに.

Tiếng Việt

Thất bại vì còn trẻ,chủ ngữ
giờthời gian
cũng thành kỷ niệm đẹpvị ngữ

Tiếng Nhật

若わかさゆえの失敗しっぱいchủ ngữ
も、trợ từ
今いまではthời gian
いい思おもい出でだvị ngữ

Bấm đảo: "kỷ niệm đẹp" ở cuối câu Việt; câu Nhật để おもいでだ ở cuối.

Công thức

(lý do) + がゆえに、(kết quả)

"Vì còn trẻ" là cả một vế trong tiếng Việt; tiếng Nhật gói thành わかさゆえの đứng trước danh từ.

有名ゆうめいであるがゆえに、自由じゆうに町まちを歩あるけない。Vì nổi tiếng nên không thể tự do đi dạo phố.

Hine mách nhỏ: ゆえ là "lý do" của văn cổ. Gặp わかさゆえ, たちばゆえ trong bài đọc thì hiểu là "vì còn trẻ", "vì ở vị trí đó".

Cái Hine vừa suýt nói

毎日まいにち少すこしずつ続つづけたばかりに、合格ごうかくできたと思おもう。

Nói đúng

毎日まいにち少すこしずつ続つづけたがゆえに、合格ごうかくできたのだと思おもう。

Khác ばかりに ("Lo quá hoá hỏng", Ngữ pháp N2): ばかりに là "chỉ vì… mà" và vế sau luôn xấu; がゆえに không mang ý tiếc.

Mẫu 2 · N があって / V て + のことだ

Tiếng Việt nói "là nhờ có… (mới được)". Tiếng Nhật kết bằng てのことだ.

Tiếng Việt

Nói nghiêmchủ đề
là vì nghĩ cho emvị ngữ

Tiếng Nhật

厳きびしく言いうのも、chủ đề
君きみを思おもってのことだvị ngữ

Bấm đảo: "nghĩ cho em" ở cuối câu Việt; câu Nhật để おもっての ことだ ở cuối.

Công thức

(việc) + のも、V て + のことだ

Câu Việt mở bằng "là vì"; câu Nhật để lý do + のことだ ở cuối.

皆みなの協力きょうりょくがあってのことだ。Là nhờ có mọi người giúp.

Mẫu 3 · あろうことか、+ câu

Tiếng Việt kêu "thế mà lại…!". Tiếng Nhật văn viết mở câu bằng あろうことか.

Tiếng Việt

Thế màbổ nghĩa
anh tachủ ngữ
lại ngủ gậtvị ngữ
trước mặt kháchnơi chốn

Tiếng Nhật

あろうことか、bổ nghĩa
彼かれchủ ngữ
はđọc "wa"
客きゃくの前まえでnơi chốn
居眠いねむりをしたvị ngữ

Bấm đảo: "ngủ gật" ở cuối câu Việt; câu Nhật để いねむりを した ở cuối.

Công thức

あろうことか、(việc không thể ngờ)

"Thế mà lại" của tiếng Việt chen giữa câu; あろうことか đứng hẳn ở đầu, như một lời than.

あろうことか、社長しゃちょうの名前なまえを間違まちがえた。Thế mà lại viết nhầm tên giám đốc.

Nhắc lại~ばかりに · chỉ vì… màDạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Lo quá hoá hỏng

Ngữ pháp N2 tập 10 — 一言ひとこと言いったばかりに、喧嘩けんかになった (chỉ vì nói một câu mà thành cãi nhau).

6 từ để nói được cảnh trên

+ 6 từ thêm: わかさ, おもいで, じゆう, きびしい, いねむり, たちば

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:合否結果通知書ごうひけっかつうちしょ
    phiếu báo kết quả kỳ thi JLPT tại Nhật: "giấy báo đỗ / trượt".
  • màn hình điện tử:皆様みなさまのご支援しえんあってのことです
    câu trong lời cảm ơn, phát biểu nhận giải: "là nhờ có sự ủng hộ của mọi người".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Viết tin nhắn báo tin vui

Như Hine nhắn vào nhóm sáng nay: kể lý do bằng がゆえに, cảm ơn bằng てのことだ, kể một chuyện "thế mà lại…" bằng あろうことか. Chọn chữ cho từng ô; chạm vào chip lạ để xem vì sao nó sai.

合格ごうかくの報告ほうこく

Tin báo đỗ

  1. ~がゆえに · tập 54

  2. ~てのことだ · tập 54

  3. あろうことか · tập 54

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

経験けいけんが浅あさい___、判断はんだんを誤あやまることもある。 (… kinh nghiệm còn non …, cũng có khi phán đoán sai.)

Giờ bạn nói được

Đỗ được là nhờ có mọi người nâng đỡ.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 55 · tiếp theo

「一年いちねんの経験けいけんを経へて、仕事しごとの見方みかたが変かわった。」

Trải qua một năm kinh nghiệm, cách nhìn công việc của tôi đã khác.

Giữa tháng Hai, buổi đánh giá cuối năm tài chính với trưởng nhóm Hayashi ở phòng họp nhỏ: nhìn lại mục tiêu, sự cố bão, tour sắp chạy.

~をへて · ~にしたって · ~くさいVào tập 55

努力どりょくに勝まさる天才てんさいなし。Không thiên tài nào hơn được nỗ lực. Câu nói quen thuộc của Nhật.