Tập 41· Tháng Mười Một · Đếm ngược, văn viết· 22 phút

簡単かんたんだと思おもいきやĐề đọc toàn xã luận

Mười giờ sáng thứ Hai, nắng, khoảng 17 độ. Ngày nghỉ bù, Hine làm đề đọc toàn xã luận trong sách luyện đề; sai nhiều câu hỏi ý tác giả. Chiều Hine chép các câu văn xã luận vào sổ, gạch chân mẫu きらいがある (có tật xấu, hay…), しまつだ (rốt cuộc đến nỗi). Lúc tự chấm, Hine viết "cứ tưởng khó, ai ngờ khó thật" bằng とおもいきや — mà とおもいきや lại cần kết quả ngược.

  • ~とおもいきや (cứ tưởng… ai ngờ): かんたんだとおもいきや、むずかしかった (cứ tưởng dễ, ai ngờ khó)
  • ~きらいがある (có khuynh hướng (xấu)): かれは ものごとを おおげさに いう きらいが ある (anh ta hay nói quá lên)
  • ~しまつだ (rốt cuộc thì (thành ra tệ)): ちこくしたうえに、しりょうまで わすれる しまつだ (đã muộn lại còn quên cả tài liệu)

Cảnh 1 · Thứ Hai 4/11 (nghỉ bù Ngày Văn hoá), 10 giờ sáng

Phòng 202, 10 giờ sáng

Hine đang nói một mình. Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.

  1. Mười giờ sáng ngày nghỉ bù. Nắng chiếu qua cửa sổ phòng 202, chừng 17 độ. Hine mở sách luyện đề ở phần "toàn xã luận", bấm đồng hồ.
  2. Hine

    社説しゃせつだけの問題もんだいか。今日きょうは時間じかんもあるし、大丈夫だいじょうぶ。

    Toàn đề xã luận à. Hôm nay có thời gian, chắc ổn thôi.

  3. Bốn mươi phút sau, đồng hồ reo, Hine còn hai câu chưa làm. Chấm xong: sai năm câu, câu nào cũng hỏi "ý của tác giả". Hine viết vào lề sách.
  4. Hine

    難むずかしいと思おもいきや、やはり難むずかしかった。…あれ、変へんだ。

    nói nhầm

    "Cứ tưởng khó, ai ngờ khó thật."…Ơ, câu này lạ.

  5. 「思おもいきや」の後あとは、思おもったことと逆ぎゃくになる。だから、簡単かんたんだと思おもいきや、最後さいごの問題もんだいで時間じかんが足たりなくなった。

    Sau "思いきや" là chuyện ngược với điều mình nghĩ. Vậy phải là: cứ tưởng dễ, ai ngờ câu cuối lại không đủ giờ.

  6. Hine đọc lại câu sai đầu tiên. Ý tác giả nằm ở một câu kết rất ngắn mà Hine đọc lướt qua.
  7. Hine

    「筆者ひっしゃは、若者わかものは失敗しっぱいを恐おそれるきらいがあると述のべている。」…褒ほめていない。注意ちゅういしているんだ。

    "Tác giả cho rằng giới trẻ có khuynh hướng sợ thất bại." …Không phải khen. Tác giả đang nhắc nhở.

  8. 「きらいがある」は悪わるい癖くせのことだね。私わたしも、何なんでも急いそいで読よむきらいがある。

    "きらいがある" là nói tật xấu nhỉ. Mình cũng có tật đọc cái gì cũng vội.

  9. Buổi chiều, Hine chép các câu văn xã luận vào sổ, gạch chân きらいがある, しまつだ. Đến dòng cuối, Hine bật cười.
  10. Hine

    寝不足ねぶそくで、問題文もんだいぶんを三回さんかいも読よみ直なおすしまつだ。…これ、昨日きのうの私わたしだ。

    Thiếu ngủ, rốt cuộc phải đọc lại đề tới ba lần. …Đây chính là mình hôm qua.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · câu (thể thường) + と思いきや

Tiếng Việt nói "cứ tưởng… ai ngờ". Tiếng Nhật dùng とおもいきや, vế sau ngược điều đã tưởng.

Tiếng Việt

Cứ tưởng nắng, ai ngờ
mưachủ ngữ
đột ngộtbổ nghĩa

Tiếng Nhật

晴はれると思おもいきや、
急きゅうにbổ nghĩa
雨あめchủ ngữ
がtrợ từ
降ふり出だしたvị ngữ

Bấm đảo: "mưa đột ngột" ở cuối câu Việt; câu Nhật để ふりだした ở cuối.

Công thức

câu (thể thường) + と おもいきやkết quả ngược

"Cứ tưởng" và "ai ngờ" của tiếng Việt gói cả vào と おもいきや; vế sau luôn là điều bất ngờ.

簡単かんたんだと思おもいきや、最後さいごの問題もんだいで時間じかんが足たりなくなった。Cứ tưởng dễ, ai ngờ câu cuối lại không đủ giờ.

Hine mách nhỏ: Mình từng viết "tưởng khó, ai ngờ khó thật" — sai ngay. と おもいきや luôn chờ một cú bất ngờ ở vế sau. Không có bất ngờ thì dùng やはり.

Cái Hine vừa suýt nói

難むずかしいと思おもいきや、やはり難むずかしかった。

Nói đúng

簡単かんたんだと思おもいきや、難むずかしかった。

と おもいきや cần kết quả NGƯỢC điều đã tưởng. Tưởng khó mà khó thật thì chỉ nói やはり むずかしかった (quả nhiên khó).

Mẫu 2 · V(từ điển) / N の + きらいがある

Tiếng Việt nói "có tật hay…". Tiếng Nhật dùng きらいがある, giọng văn viết, nhận xét một khuynh hướng xấu.

Tiếng Việt

Anh ấychủ đề
có tậtvị ngữ
cái gì cũng
tự quyết một mìnhcách thức

Tiếng Nhật

彼かれchủ đề
はđọc "wa"
何なんでも
一人ひとりでcách thức
決きめるきらいがあるvị ngữ

Bấm đảo: "có tật" đứng giữa câu Việt; câu Nhật để きらいが ある ở cuối.

Công thức

N + はV(từ điển) / N の + きらいが ある

"Có tật" đứng trước động từ trong tiếng Việt; きらいが ある đứng sau cùng.

筆者ひっしゃは、若者わかものは失敗しっぱいを恐おそれるきらいがあると述のべている。Tác giả cho rằng giới trẻ có khuynh hướng sợ thất bại.

Bẫy

今日きょう、私わたしは遅刻ちこくするきらいがある。

Nói đúng

私わたしは時間じかんに遅おくれるきらいがある。

きらいが ある là khuynh hướng tự nhiên, thường xấu; trang trọng hơn ~がちだ (hay bị), hay gặp trong xã luận. Không dùng cho một lần cụ thể (きょう).

Mẫu 3 · V(từ điển) / この, あの + しまつだ

Tiếng Việt nói "rốt cuộc còn…". Tiếng Nhật dùng しまつだ ở cuối câu, kể cái kết tệ sau một chuỗi việc.

Tiếng Việt

Đã muộn,
rốt cuộc còn quênvị ngữ
cả tài liệutân ngữ

Tiếng Nhật

遅刻ちこくした上うえに、
資料しりょうtân ngữ
までtrợ từ
忘わすれるしまつだvị ngữ

Bấm đảo: "cả tài liệu" ở cuối câu Việt; câu Nhật để わすれる しまつだ ở cuối.

Công thức

(chuyện xấu thứ nhất)、N + まで / さえV(từ điển) + しまつだ

"Rốt cuộc" đứng giữa câu Việt; しまつだ đứng ở cuối, giọng chê, than.

説明書せつめいしょも読よまずに使つかって、壊こわすしまつだ。Không đọc hướng dẫn mà cứ dùng, rốt cuộc làm hỏng luôn.

Bẫy

毎日まいにち練習れんしゅうして、最後さいごは優勝ゆうしょうするしまつだ。

Nói đúng

練習れんしゅうもせず、試合しあいにまで遅おくれるしまつだ。

しまつだ là kết quả xấu cuối cùng sau một chuỗi việc; thường có まで, さえ đi trước. Kết quả tốt (ゆうしょう · vô địch) không dùng しまつだ.

8 từ để nói được cảnh trên

+ 7 từ thêm: ものごと, おおげさ, ちこく, しりょう, きゅうに, ふりだす, せつめいしょ

Đọc ngoài đời

  • màn hình điện tử:優勝ゆうしょうと思おもいきや
    kiểu tiêu đề tin thể thao: "cứ tưởng vô địch, ai ngờ…".
  • màn hình điện tử:~するきらいがある
    câu trong xã luận báo: "có khuynh hướng (xấu) là…".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Viết sổ rút kinh nghiệm sau một đề luyện

Như Hine chiều ngày nghỉ bù: ba dòng nhìn lại một đề bạn vừa làm — một điều bất ngờ, một tật xấu, một cái kết tệ. Chọn chữ cho từng ô; chạm vào chip lạ để xem vì sao nó sai.

反省はんせいノート

Sổ rút kinh nghiệm

  1. ~と思おもいきや · tập 41

  2. ~きらいがある · tập 41

  3. ~しまつだ · tập 41

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

晴はれる___、急きゅうに雨あめが降ふり出だした。 (… nắng, … mưa đột ngột.)

Giờ bạn nói được

Cứ tưởng dễ, ai ngờ câu cuối lại không đủ giờ.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 42 · tiếp theo

「今日きょうは勉強べんきょうを忘わすれて、食たべ放題ほうだいだ!」

Hôm nay quên chuyện học, ăn thả ga!

Tối thứ Sáu, Nakamura kéo Hine và Tanaka đi ăn lẩu thả ga để nghỉ ôn một buổi.

~ほうだい · ~ぶる · ~じみるVào tập 42

読書どくしょ百遍ひゃっぺん義ぎ自おのずから見あらわる。Đọc trăm lần, nghĩa tự hiện ra. Thành ngữ Nhật gốc Hán.