Ôn 4· Tháng Chín – Mười · Đề xuất tour và sự cố bão· 20 phút

取とるに足たらないÔn chặng 4

Chín giờ tối thứ Năm, mưa nhẹ, khoảng 14 độ. Tối Halloween, phố gần ga わかばだい nhộn nhịp; Hine ở nhà làm bài ôn chặng 4. Còn đúng một tháng tới ngày thi; Hine dán lịch đếm ngược lên tường, rồi viết nhật ký tháng Chín – Mười bằng 27 mẫu của chặng.

  • Ôn 27 mẫu của chặng
  • bài tập 3 dạng đề ngữ pháp N1 (chọn mẫu đúng, xếp câu, ngữ pháp trong đoạn văn)

Cảnh 1 · Thứ Năm 31/10, 9 giờ tối

Lịch đếm ngược

Chạm vào từng câu để xem nghĩa.

  1. Ngoài cửa sổ, tiếng cười nói Halloween vọng lên từ phố gần ga. Hine dán tờ lịch tháng Mười Một lên tường, khoanh đỏ ngày 1/12.
  2. Hine

    あと一いっか月げつ。誰だれが何なんと言いおうと、毎日まいにち少すこしずつやる。

    Còn một tháng. Dù ai nói gì, mỗi ngày mình làm một chút.

  3. 今いまさら焦あせったところで、時間じかんは増ふえない。今日きょうは台風たいふうの月つきの復習ふくしゅうだけ。

    Giờ có cuống lên thì thời gian cũng chẳng thêm. Hôm nay chỉ ôn lại tháng bão thôi.

Hỏi hiểu

1. Theo nhật ký, Hine tính chi phí tour với bao nhiêu người?

2. Theo nhật ký, vì sao Hine không gọi được hãng bay?

3. Theo nhật ký, Hine học được điều gì quan trọng ngoài kế hoạch?

Cảnh 2 · Một trang

27 mẫu, một mùa bão

Mỗi tập để lại ba mẫu. Đây là cả chặng 4 gói trên một trang, kèm câu chốt của từng tập. Chạm vào ô chữ Nhật để nghe.

Chín tập, 27 mẫu

TậpMẫuCâu chốt
31 · Đăng ký thi N1もさることながら · ならまだしも · ならいざ知しらず仕事しごともさることながら、試験しけんの準備じゅんびも始はじめなければ。Việc công ty đã đành, còn phải bắt đầu ôn thi nữa.
32 · Viết đề xuất tourを踏ふまえて · を前提ぜんていに · に照てらして現地げんち調査ちょうさの結果けっかを踏ふまえて、新あたらしいツアーを提案ていあんしたい。Dựa trên kết quả khảo sát tại chỗ, tôi muốn đề xuất một tour mới.
33 · Họp phòngに足たる · に足たりない · にたえる / にたえないこの企画きかくは、検討けんとうするに足たる内容ないようだ。Kế hoạch này có nội dung đáng để xem xét.
34 · Ý kiến trái chiềuにかたくない · には当あたらない · には及およばない台風たいふうシーズンのリスクは、想像そうぞうにかたくない。Rủi ro mùa bão thì không khó hình dung.
35 · Đề xuất được duyệtてしかるべきだ · てもさしつかえない · てはばからない現地げんちを歩あるいて作つくった企画きかくは、評価ひょうかされてしかるべきだ。Kế hoạch làm từ việc đi tận nơi đáng được đánh giá cao.
36 · Bão, chuyến bay huỷようが / ようと · ようが~まいが · ようにも~ない連絡れんらくしようにも、航空会社こうくうがいしゃの電話でんわがつながらない。Muốn liên lạc cũng không gọi được hãng bay.
37 · Xin lỗi kháchても始はじまらない · てはかなわない · ばそれまでだ今いまさら天気てんきを恨うらんでも始はじまらない。できることをしよう。Giờ có trách thời tiết cũng chẳng ích gì. Làm những gì làm được thôi.
38 · Đêm trực sự cốに及およんで · と相あいまって · にもほどがあるこの期ごに及およんで、言いい訳わけはしたくない。Tới lúc này rồi, tôi không muốn biện hộ.
39 · Lá thư cảm ơn của kháchでなくてなんだろう · をもってすれば · をもってしても皆みなさんの誠実せいじつな対応たいおうをもってすれば、どんな困難こんなんも乗のり越こえられるでしょう。Với cách xử lý tận tâm của các bạn, khó khăn nào cũng vượt qua được.

Những chỗ Hine từng nhầm

Chạm vào thẻ để lật.

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Viết ba dòng về một tháng khó của bạn

Như Hine tối Halloween: ba dòng về một lần mọi chuyện không theo kế hoạch, bằng mẫu của chặng 4. Chọn chữ cho từng ô; chạm vào chip lạ để xem vì sao nó sai.

今月こんげつの振ふり返かえり

Nhìn lại tháng này

  1. ~ようにも~ない · tập 36

  2. ~ても始はじまらない · tập 37

  3. ~もさることながら · tập 31

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

10 câu, đạt 8 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 10

この町まちは景色けしき___、人ひとの温あたたかさが魅力みりょくだ。 (Thị trấn này … cảnh đẹp …, sự ấm áp của con người là điểm hấp dẫn.)

Giờ bạn nói được

Vất vả vì bão, nhưng những điều học được không hề nhỏ nhặt.

Đạt từ 80% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 41 · tiếp theo

「簡単かんたんだと思おもいきや、最後さいごの問題もんだいで時間じかんが足たりなくなった。」

Cứ tưởng dễ, ai ngờ câu cuối lại không đủ giờ.

Ngày nghỉ bù thứ Hai, Hine làm đề đọc toàn xã luận trong sách luyện đề — và sai nhiều câu hỏi ý tác giả.

~とおもいきや · ~きらいがある · ~しまつだVào tập 41

継続けいぞくは力ちからなり。Bền bỉ là sức mạnh. Câu nói quen thuộc của Nhật.