Tập 34· Tháng Chín – Mười · Đề xuất tour và sự cố bão· 22 phút
想像にかたくない Ý kiến trái chiều
Ba giờ chiều thứ Tư, trời mưa, khoảng 23 độ. Bản đề xuất gửi cả phòng góp ý; một anh nhân viên lâu năm lo mùa bão, lũ ở Huế. Hine đáp tour chạy tháng Ba, mùa ít mưa, nên không đáng lo; chị Kimura bảo ghi thêm phương án dự phòng. Lúc đầu Hine định nói "không đáng lo" bằng nhầm にかたくない.
- ~にかたくない (không khó để (tưởng tượng)): かのじょの くろうは そうぞうに かたくない (không khó hình dung vất vả của cô ấy)
- ~にはあたらない (không đáng để…): おどろくにはあたらない (không có gì đáng ngạc nhiên)
- ~にはおよばない (không cần phải…): わざわざ くるには およばない (không cần cất công đến)
Cảnh 1 · Thứ Tư 25/9, 3 giờ chiều
Phòng khách đoàn, 3 giờ chiều
Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.
- Ba giờ chiều, mưa gõ đều lên cửa kính tầng 8. Một anh nhân viên lâu năm cầm bản đề xuất in sẵn, đi tới bàn Hine. Chị Kimura ngồi bàn bên, quay ghế sang nghe.
Nhân viên
ヒネさん、
企画書読んだよ。 でも、 台風 シーズンの リスクは、 想像に かたくない。 フエは 洪水も 多いだろう? Hine, anh đọc bản đề xuất rồi. Nhưng rủi ro mùa bão thì không khó hình dung. Huế cũng hay lũ đúng không?
Hine
はい。
でも、 そう 心配する にかたくないです。 nói nhầm
"Vâng. Nhưng chuyện đó không khó để lo ạ."
Chị Kimura
ヒネさん、
「かたくない」は 「想像に かたくない」 みたいに 使うの。 「心配しなくていい」 なら 当たらない」よ。「 Hine, "かたくない" dùng kiểu "想像にかたくない". "Không cần lo" thì là "当たらない" nhé.
Hine
あ、
すみません。 そう 心配するには 当たりません。 三月は 雨が 少ない 時期ですから。 À, em xin lỗi. Không đáng lo thế đâu ạ. Tháng Ba là mùa ít mưa.
Nhân viên
なるほど、
三月か。 それなら 少し 安心だ。 念のため、 昔の 事例の 資料を 持って、 あとで 席まで 行こうか。 À, tháng Ba à. Vậy thì yên tâm hơn chút. Cho chắc, lát anh mang tài liệu mấy vụ cũ qua bàn em nhé?
Hine
わざわざ
来ていただくには 及びません。 メールで お送りします。 Không cần anh phải cất công tới đâu ạ. Tôi gửi email.
- Hine định gửi email xin anh tài liệu các vụ cũ, để anh khỏi phải đi lại. Anh gật đầu, quay về bàn.
Chị Kimura
反対意見も
大事よ。 企画書に、 雨の 日の 代わりの 予定も 書いておこう。 Ý kiến trái chiều cũng quan trọng đấy. Ghi thêm vào bản đề xuất lịch thay thế cho ngày mưa nhé.
Hine
はい。
三月でも、 雨が 降らないとも 限りませんから。 Vâng. Tháng Ba cũng chưa chắc là không mưa ạ.
Chị Kimura
言うまでもないけど、
安全が 第一ね。 Khỏi phải nói, an toàn là trên hết nhé.
Cảnh 2 · Vì sao vậy?
Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi
Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.
Cần nhớNhắc lại ~までもない
- V từ điển +
までもない: không cần đến mức phải… (vì đã rõ). - Hay gặp:
いうまでもない (khỏi phải nói), いうまでもなく (khỏi phải nói, …).
| Mẫu | Câu |
|---|---|
| V + | Khỏi phải nói, an toàn là trên hết. |
Hay nhầm までもない là "không cần đến mức";
Mẫu 1 · V(từ điển) / N +
Tiếng Việt nói "không khó để hình dung". Tiếng Nhật dùng にかたくない, chỉ đi với vài động từ "hiểu, đoán".
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "thấu hiểu" ở cuối câu Việt; câu Nhật để さっするに かたくない ở cuối.
Công thức
N + はそうぞう / さっする + にかたくない
Chữ かたい ở đây là "khó" (văn viết), không phải "cứng"; người Việt dễ đem gắn với mọi động từ.
彼女の
Hine mách nhỏ: Mình đem かたくない gắn vào しんぱい, thế là thành câu vô nghĩa. Từ giờ nhớ: nó chỉ đi với そうぞう, さっする, りかい.
そうにかたくないです。
そう
にかたくない chỉ đi với そうぞう (tưởng tượng), さっする (đoán biết), りかい (hiểu). "Không đáng lo" là には あたらない.
Mẫu 2 · V(từ điển) / N +
Tiếng Việt nói "không đáng (lo, ngạc nhiên)". Tiếng Nhật dùng にはあたらない, phản bác nhẹ nhàng.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "đáng ngạc nhiên" ở cuối câu Việt; câu Nhật để あたらない ở cuối.
Công thức
V + にはあたらない
Như "không đáng…"; hay dùng khi đáp lại lo lắng, ngạc nhiên của người khác.
驚くには
Mẫu 3 · V(từ điển) / N +
Tiếng Việt nói "không cần phải… đâu ạ". Tiếng Nhật dùng にはおよばない, từ chối khéo lời đề nghị.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "lo đâu ạ" ở cuối câu Việt; câu Nhật để およびません ở cuối.
Công thức
ご + N / V + にはおよびません
Dùng để người khác khỏi phải làm điều họ định làm vì mình.
わざわざ
Nhắc lại~までもない · không cần phảiDạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Nghe cũng có lý
Ngữ pháp N2 tập 34 —
6 từ để nói được cảnh trên
+ 4 từ thêm: さっする, かなしみ, おどろく, くろう
Đọc ngoài đời
- màn hình điện tử:ご心配には
及びません câu lịch sự trong email, điện thoại công việc: "quý khách không cần lo". - màn hình điện tử:想像に
かたくない cụm hay gặp trong bài báo, xã luận: "không khó để hình dung".
Cảnh 3 · Đến lượt bạn
Viết ba câu trả lời cho một ý kiến trái chiều
Như Hine đáp anh nhân viên lâu năm: công nhận một rủi ro, trấn an một nỗi lo, từ chối khéo một đề nghị. Chọn chữ cho từng ô; chạm vào chip lạ để xem vì sao nó sai.
返事
Ghi chú câu trả lời
~にかたくない · tập 34
~には
当たらない · tập 34 ~には
及ばない · tập 34
Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.
Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Giờ bạn nói được
台風
Rủi ro mùa bão thì không khó hình dung. (anh nhân viên lâu năm)
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
良薬は
