Tập 38· Tháng Chín – Mười · Đề xuất tour và sự cố bão· 22 phút

この期ごに及およんでĐêm trực sự cố

Mười một giờ đêm thứ Bảy, bão đổ bộ, gió giật, khoảng 16 độ. Đêm bão đổ bộ, Hine và Tanaka trực văn phòng: hai đoàn khách khác đang kẹt ở khách sạn Osaka vì tàu ngừng chạy. Gần nửa đêm, một khách gọi trách sao không báo sớm; Hine xin lỗi, không biện hộ, rồi lập danh sách việc cho sáng mai. Mệt quá, Hine nói "gió cộng mưa" bằng nhầm におよんで.

  • ~におよんで (đến lúc (tình hình tới mức)): このごに およんで いいわけは やめなさい (tới lúc này rồi đừng biện hộ nữa)
  • ~とあいまって (cùng với…, kết hợp với): こうてんとあいまって、きゃくがおおかった (cùng với trời đẹp, khách rất đông)
  • ~にもほどがある (… cũng phải có giới hạn): じょうだんにも ほどが ある (đùa cũng phải có giới hạn)

Cảnh 1 · Thứ Bảy 26/10, 11 giờ đêm

Phòng khách đoàn, 11 giờ đêm

Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.

  1. Mười một giờ đêm. Gió giật từng cơn làm cửa kính tầng 8 rung bần bật. Cả phòng khách đoàn chỉ còn hai bàn sáng đèn: bàn Hine và bàn Tanaka.
  2. Tanaka

    大阪おおさかの二ふたつの団体だんたい、まだホテルから動うごけない。新幹線しんかんせんも止とまってる。

    Hai đoàn ở Osaka vẫn chưa ra khỏi khách sạn được. Shinkansen cũng dừng rồi.

  3. Hine

    強風きょうふうと大雨おおあめに及およんで、電車でんしゃも止とまったんだね。

    nói nhầm

    "Gió mạnh tới mức mưa to, tàu cũng dừng luôn nhỉ."

  4. Tanaka

    それ、「相あいまって」でしょ。二ふたつが重かさなるときは「と相あいまって」。「及およんで」は「ここまで来きて」って感かんじ。

    Câu đó phải là "相まって" chứ. Hai thứ cộng lại thì dùng "と相まって". "及んで" là kiểu "tới mức này rồi".

  5. Hine

    そっか。強風きょうふうと大雨おおあめが相あいまって、電車でんしゃも止とまった。

    Ừ nhỉ. Gió mạnh cộng với mưa to, tàu cũng ngừng chạy.

  6. Trên TV góc phòng, bản tin chiếu một người đứng ngoài trời giữa bão, giơ điện thoại lên chụp ảnh.
  7. Tanaka

    台風たいふうの夜よるに外そとで写真しゃしんを撮とるなんて、無茶むちゃにもほどがある。

    Đêm bão mà ra ngoài chụp ảnh thì liều quá mức.

  8. Mười một giờ năm mươi. Điện thoại bàn Hine reo.
  9. Khách

    もしもし。大阪おおさかのホテルにいる者ものですが、どうしてもっと早はやく知しらせて くれなかったんですか。

    A lô. Tôi là khách đang ở khách sạn Osaka. Sao không báo cho chúng tôi sớm hơn?

  10. Hine

    大変たいへん申もうし訳わけございません。言いい訳わけはいたしません。明日あしたの朝あさ一番いちばんに、今後こんごの予定よていをお知しらせします。

    Thật sự xin lỗi quý khách. Tôi không biện hộ ạ. Sáng mai ngay đầu giờ, tôi sẽ báo lịch trình tiếp theo cho quý khách.

  11. Khách

    …わかりました。朝あさ、必かならず連絡れんらくをください。

    …Được rồi. Sáng mai nhất định gọi cho tôi đấy.

  12. Gác máy, Hine ngồi im một lúc rồi mở sổ, bắt đầu viết danh sách việc cho sáng mai.
  13. Hine

    この期ごに及およんで、言いい訳わけはしたくない。朝あさ一番いちばんに全員ぜんいんに電話でんわする。

    Tới lúc này rồi, em không muốn biện hộ. Sáng mai đầu giờ em gọi cho tất cả mọi người.

  14. Tanaka

    うん。次つぎからは、台風たいふうが来くる前まえにお客様きゃくさまに知しらせよう。連絡れんらくは早はやいに越こしたことはない。

    Ừ. Lần sau mình báo khách trước khi bão tới. Liên lạc thì càng sớm càng tốt.

  15. Hine

    うん。準備じゅんびは早はやいに越こしたことはない、だね。

    Ừ. Chuẩn bị sớm là tốt nhất, nhỉ.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Cần nhớNhắc lại ~に越こしたことはない
  • A (thể thường) / Na / N + に こしたことはない: … là tốt nhất, không gì bằng.
  • Hay gặp: はやいに こしたことはない (càng sớm càng tốt), あんぜんに こしたことはない (an toàn là trên hết).
MẫuCâu
A / Na / N + に越こしたことはないAn toàn là trên hết.

Hay nhầm に こしたことはない là lời khuyên chung; にもほどがある là lời trách "quá mức".

Mẫu 1 · V(từ điển) / N + に及んで

Tiếng Việt nói "đến mức này rồi (mới)…". Tiếng Nhật dùng におよんで, tình hình đã lan tới mức đó.

Tiếng Việt

Sự việcchủ ngữ
đến mức này
chính phủchủ ngữ
mớibổ nghĩa
hành độngvị ngữ

Tiếng Nhật

事態じたいchủ ngữ
がtrợ từ
ここに及およんで、
ようやくbổ nghĩa
政府せいふchủ ngữ
がtrợ từ
動うごいたvị ngữ

Bấm đảo: "hành động" ở cuối câu Việt; câu Nhật để うごいた ở cuối.

Công thức

ここ / このご + におよんで(hành động)

このごに およんで (tới nước này rồi) là cụm cố định, hay đi với lời trách hoặc quyết tâm.

この期ごに及およんで言いい訳わけはやめなさい。Tới lúc này rồi đừng biện hộ nữa.

Hine mách nhỏ: Mình dùng におよんで để nói "gió cộng mưa" — sai. Mẫu này là "chuyện đã đi tới mức này", còn hai thứ cộng lại là と あいまって.

Mẫu 2 · N + と相まって

Tiếng Việt nói "cùng với…, cộng thêm…". Tiếng Nhật dùng とあいまって, hai yếu tố cộng lại tạo hiệu quả.

Tiếng Việt

Cùng với cảnh đẹp,
món ănchủ ngữ
càngbổ nghĩa
thấy ngonvị ngữ

Tiếng Nhật

美うつくしい景色けしきと相あいまって、
料理りょうりchủ ngữ
がtrợ từ
いっそうbổ nghĩa
おいしく感かんじたvị ngữ

Bấm đảo: "thấy ngon" ở cuối câu Việt; câu Nhật để かんじた ở cuối.

Công thức

N + と あいまって(kết quả)

Tiếng Việt "cùng với" hay chỉ là "đi cùng"; と あいまって nhấn hai yếu tố cộng lại thành kết quả mạnh hơn.

好天こうてんと相あいまって、客きゃくが多おおかった。Cùng với trời đẹp, khách rất đông.

Cái Hine vừa suýt nói

強風きょうふうと大雨おおあめに及およんで、電車でんしゃも止とまった。

Nói đúng

強風きょうふうと大雨おおあめが相あいまって、電車でんしゃも止とまった。

Hai yếu tố cộng lại tạo kết quả → と あいまって; に およんで là "chuyện đã đi tới mức…".

Mẫu 3 · N / V (thể thường) + にもほどがある

Tiếng Việt nói "… cũng phải có giới hạn chứ". Tiếng Nhật dùng にもほどがある, lời trách "quá mức rồi".

Tiếng Việt

Đùabổ ngữ
cũng phải có giới hạn chứvị ngữ

Tiếng Nhật

冗談じょうだんbổ ngữ
にもほどがあるvị ngữ

Bấm đảo: "giới hạn chứ" ở cuối câu Việt; câu Nhật để ほどが ある ở cuối.

Công thức

N + にもほどが ある

Như "… vừa vừa thôi chứ"; người nói đang bực hoặc ngán.

三日みっかも寝ねないなんて、無理むりにもほどがある。Ba ngày không ngủ thì quá sức rồi.

Nhắc lại~に越こしたことはない · … là tốt nhấtDạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Nghe cũng có lý

Ngữ pháp N2 tập 34 — 安全あんぜんに越こしたことはない (an toàn là trên hết).

6 từ để nói được cảnh trên

+ 5 từ thêm: ご, じたい, せいふ, こうてん, しんかんせん

Đọc ngoài đời

  • màn hình điện tử:好天こうてんと相あいまって
    kiểu câu trong tin tức về lễ hội, khu du lịch: "cùng với trời đẹp, khách rất đông".
  • nhãn, thẻ ghi chữ:冗談じょうだんにもほどがある
    câu than quen thuộc trong phim, truyện: "đùa cũng phải có giới hạn".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Viết ba dòng nhật ký đêm trực

Như Hine đêm bão: chuyện gì cộng lại, chuyện gì quá mức, và quyết tâm lúc nửa đêm. Chọn chữ cho từng ô; chạm vào chip lạ để xem vì sao nó sai.

夜よるのメモ

Ghi chú buổi đêm

  1. ~と相あいまって · tập 38

  2. ~にもほどがある · tập 38

  3. ~に及およんで · tập 38

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

事態じたいがここに___、ようやく政府せいふが動うごいた。 (Sự việc … mức này, chính phủ mới hành động.)

Giờ bạn nói được

Tới lúc này rồi, tôi không muốn biện hộ.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 39 · tiếp theo

「皆みなさんの誠実せいじつな対応たいおうをもってすれば、どんな困難こんなんも乗のり越こえられるでしょう。」

Với cách xử lý tận tâm của các bạn, khó khăn nào cũng vượt qua được.

Đoàn khách bay đi Đà Nẵng hôm thứ Hai; sáng thứ Ba trời quang, trưởng đoàn gửi thư cảm ơn về phòng.

~でなくてなんだろう · ~をもってすれば · ~をもってしてもVào tập 39

明あけない夜よるはない。Không có đêm nào không sáng. Câu nói quen thuộc ở Nhật.