Tập 39· Tháng Chín – Mười · Đề xuất tour và sự cố bão· 22 phút

対応たいおうをもってすればLá thư cảm ơn của khách

Mười giờ sáng thứ Ba, trời quang sau bão, khoảng 19 độ. Đoàn khách bay đi Đà Nẵng hôm thứ Hai; sáng thứ Ba trưởng đoàn gửi thư cảm ơn về phòng. Trưởng nhóm Hayashi đọc thư trước cả phòng, rồi giao Hine viết báo cáo sự cố (けいい · diễn biến, げんいん · nguyên nhân, たいさく · biện pháp). Nghe xong thư, Hine tiếc "giá dùng dự báo mới nhất" mà lẫn hai mẫu をもって.

  • ~でなくてなんだろう (không phải… thì là gì; chỉ cần nhận ra khi đọc): これが きせきで なくて なんだろう (đây không phải phép màu thì là gì)
  • ~をもってすれば (nếu dùng (năng lực)…): かれの ぎじゅつを もってすれば かんたんだ (với kỹ thuật của anh ấy thì dễ thôi)
  • ~をもってしても (dù dùng (năng lực)… cũng không): さいしんの ぎじゅつを もってしても かいけつできない (dù với công nghệ mới nhất cũng không giải quyết được)

Cảnh 1 · Thứ Ba 29/10, 10 giờ sáng

Phòng khách đoàn, 10 giờ sáng

Đọc lá thư của trưởng đoàn trước, rồi chạm vào từng câu thoại để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.

  1. Mười giờ sáng, trời quang sau bão. Nắng thu tràn qua cửa sổ tầng 8. Trưởng nhóm Hayashi đứng giữa phòng, cầm một tờ giấy in.
  2. Anh Hayashi

    みんな、ちょっといいか。ダナンの団体だんたいの団長だんちょうさんから、お礼れいの手紙てがみが届とどいた。

    Mọi người, nghe anh một chút. Trưởng đoàn khách đi Đà Nẵng gửi thư cảm ơn về.

Thư cảm ơn

Nghe cả trang
  1. Anh Hayashi đọc xong, cả phòng vỗ tay. Chị Kimura mỉm cười nhìn Hine.
  2. Hine

    最新さいしんの予報よほうをもってすれば、台風たいふうの進路しんろは読よめなかった…。もっと早はやく動うごけたらよかったです。

    nói nhầm

    "Nếu dùng dự báo mới nhất thì đã không đoán được đường đi của bão… Giá em làm sớm hơn thì tốt ạ."

  3. Anh Hayashi

    後うしろが「読よめなかった」なら「をもってしても」だよ。「すれば」の後あとは「できる」が来くる。

    Vế sau là "không đoán được" thì phải là "をもってしても". Sau "すれば" là "làm được".

  4. Hine

    はい。最新さいしんの予報よほうをもってしても、台風たいふうの進路しんろは読よめなかった、ですね。

    Vâng. Dù với dự báo mới nhất cũng không đoán được đường đi của bão, phải không ạ.

  5. Anh Hayashi

    そうだ。だから自分じぶんを責せめなくていい。手紙てがみのとおり、みんなの対応たいおうをもってすれば、次つぎも大丈夫だいじょうぶだ。

    Đúng. Nên em đừng tự trách. Như thư viết, với cách xử lý của mọi người thì lần sau cũng ổn.

  6. ヒネさん、トラブルの報告書ほうこくしょを頼たのむ。経緯けいい、原因げんいん、対策たいさくの三みっつで。金曜きんようまでに。

    Hine, em làm báo cáo sự cố nhé. Ba phần: diễn biến, nguyên nhân, biện pháp. Trước thứ Sáu.

  7. Hine

    はい、承知しょうちしました。…あの夜よるの電話でんわが支ささえでなくてなんだろう、か。この言葉ことば、ずっと忘わすれません。

    Vâng, em hiểu rồi ạ. …"Cuộc gọi đêm đó không phải chỗ dựa thì là gì"… Câu này em sẽ nhớ mãi.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · N + でなくてなんだろう(か)

Tiếng Việt nói "không phải… thì là gì". Tiếng Nhật dùng でなくてなんだろう, câu hỏi tu từ trong văn viết.

Tiếng Việt

Đâychủ ngữ
không phải phép màu thì là gìvị ngữ

Tiếng Nhật

これchủ ngữ
がtrợ từ
奇跡きせきでなくてなんだろうvị ngữ

Bấm đảo: "là gì" ở cuối câu Việt; câu Nhật để なんだろう ở cuối.

Công thức

N + がN + でなくて なんだろう

Câu hỏi mà không cần trả lời: người viết khẳng định "chính là N".

これが愛あいでなくてなんだろう。Đây không phải tình yêu thì là gì.

Hine mách nhỏ: Mình đọc câu này trong thư mà thấy ấm cả người. Gặp でなくて なんだろう là biết người viết đang nói "chính là…".

Mẫu 2 · N + をもってすれば

Tiếng Việt nói "với (tay nghề) của… thì (làm được)". Tiếng Nhật dùng をもってすれば, vế sau là khả năng.

Tiếng Việt

Với tay nghề của anh ấy
thì sửachủ đề
dễ thôibổ ngữ

Tiếng Nhật

彼かれの技術ぎじゅつをもってすれば、
修理しゅうりchủ đề
はđọc "wa"
簡単かんたんbổ ngữ
だvị ngữ

Bấm đảo: "dễ thôi" ở cuối câu Việt; câu Nhật để かんたんだ ở cuối.

Công thức

N + を もってすれば(làm được)

Tiếng Việt chỉ nói "với…"; tiếng Nhật nói rõ "nếu đem… ra dùng".

彼かれの技術ぎじゅつをもってすれば簡単かんたんだ。Với kỹ thuật của anh ấy thì dễ thôi.

Cái Hine vừa suýt nói

最新さいしんの予報よほうをもってすれば、台風たいふうの進路しんろは読よめなかった。

Nói đúng

最新さいしんの予報よほうをもってしても、台風たいふうの進路しんろは読よめなかった。

を もってすれば vế sau là khả năng (できる); を もってしても vế sau là phủ định (できない).

Mẫu 3 · N + をもってしても

Tiếng Việt nói "dù với (công nghệ)… cũng không". Tiếng Nhật dùng をもってしても, vế sau là phủ định.

Tiếng Việt

Dù y học mới nhất
cũng cóvị ngữ
bệnhchủ ngữ
không chữa đượcbổ nghĩa

Tiếng Nhật

最新さいしんの医学いがくをもってしても、
治なおせないbổ nghĩa
病気びょうきchủ ngữ
がtrợ từ
あるvị ngữ

Bấm đảo: "không chữa được" ở cuối câu Việt; câu Nhật để ある ở cuối.

Công thức

N + を もってしても(không làm được)

Như "dù với… cũng không"; cái đứng trước là thứ rất mạnh mà vẫn không làm được.

最新さいしんの技術ぎじゅつをもってしても解決かいけつできない。Dù với công nghệ mới nhất cũng không giải quyết được.

8 từ để nói được cảnh trên

+ 8 từ thêm: ささえ, きせき, ぎじゅつ, しゅうり, いがく, けいい, げんいん, たいさく

Đọc ngoài đời

  • màn hình điện tử:これが奇跡きせきでなくてなんだろう
    kiểu câu trong bài viết, lời bình cảm động: "đây không phải phép màu thì là gì".
  • màn hình điện tử:最新さいしんの技術ぎじゅつをもってしても
    cụm trong tin tức khoa học: "dù với công nghệ mới nhất cũng…".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Viết thư trả lời cho trưởng đoàn

Như Hine định viết thư đáp lại: một câu tin tưởng, một câu thừa nhận giới hạn, một câu cảm động. Chọn chữ cho từng ô; chạm vào chip lạ để xem vì sao nó sai.

お礼れいの返事へんじ

Thư đáp lời cảm ơn

  1. ~をもってすれば · tập 39

  2. ~をもってしても · tập 39

  3. ~でなくてなんだろう · tập 39

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

彼かれの技術ぎじゅつ___、修理しゅうりは簡単かんたんだ。 (… tay nghề của anh ấy, sửa … dễ.)

Giờ bạn nói được

Với cách xử lý tận tâm của các bạn, khó khăn nào cũng vượt qua được. (thư khách)

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 40 · tiếp theo

「雨あめが降ふろうが、出発しゅっぱつは予定よていどおりです。」

Dù mưa, giờ xuất phát vẫn như kế hoạch.

Tối thứ Tư ở phòng 202, Hine viết xong báo cáo sự cố, rồi làm bài phân biệt các mẫu "dù… cũng".

Phân biệt: ようが · たところで · にしても · といえども · であれ · をもってしてもVào tập 40

縁えんの下したの力持ちからもち。Người âm thầm gánh vác phía sau. Thành ngữ Nhật.