Tập 9· Tháng Tư – Năm · Người đi làm năm đầu· 22 phút
日本ならではĐón đoàn ở sân bay
Ngoài cửa kính sảnh đến: nắng, khoảng 18 độ. Lần đầu Hine ra sân bay đón đoàn: 25 khách Việt Nam đi tour Tokyo – Phú Sĩ. Chị Kimura dặn Hine đứng đầu hàng cầm biển, vì hướng dẫn bằng tiếng Việt thì không ai khác ngoài Hine. Trong lúc chờ, Hine dùng ならでは để chê hàng người dài; khách thì vui khi được chào bằng giọng Huế.
- ~ならでは (chỉ… mới có): きょうと ならではの けしき (cảnh chỉ Kyoto mới có)
- ~にして (chỉ (người như…) mới; ở mức…; chỉ cần nhận ra khi đọc): かれにして はじめて できる しごと (việc chỉ anh ấy mới làm được)
- ~をおいて(ほかにない) (ngoài… ra không có ai (cái gì) khác): このやくは かのじょを おいて ほかに いない (vai này ngoài cô ấy ra không ai khác)
Cảnh 1 · Thứ Bảy 4/5 (Ngày Xanh, nghỉ lễ), 6 giờ sáng
Sảnh đến Haneda, 6 giờ sáng
Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.

- Sáu giờ sáng, sảnh đến còn vắng. Hine ôm tấm biển đón đoàn, tim đập nhanh hơn cả hôm lễ vào công ty.
Chị Kimura
ヒネさん、
一番前で 看板を 持ってね。 Hine, em đứng đầu hàng cầm biển nhé.
Hine
私が
一番前ですか。 Em đứng đầu ạ?
Chị Kimura
ベトナム語で
案内できるのは、 ヒネさんを おいて ほかに いない。 Ngoài Hine ra, không ai hướng dẫn bằng tiếng Việt được.
日本ならではのおもてなしを、
空港から 感じてほしい。 Chị muốn khách cảm nhận sự hiếu khách chỉ Nhật mới có ngay từ sân bay.
- Bảng giờ đến báo chuyến bay từ Hà Nội đã hạ cánh. Hàng người chờ làm thủ tục nhập cảnh dài dằng dặc.
Hine
入国審査の
列、 長いですね。 これも 日本ならでは ですね。 nói nhầm
"Hàng chờ nhập cảnh dài quá chị nhỉ. Cái này cũng là nét chỉ Nhật mới có."
Chị Kimura
ううん、
「ならでは」は 褒めるときだけ。 長い列は 褒めてないでしょ。 Không đâu, "ならでは" chỉ dùng khi khen. Hàng dài thì đâu phải lời khen.
Hine
そうですね。
日本ならではなのは、 この 丁寧な 案内の ほうですね。 Đúng ạ. Cái chỉ Nhật mới có là cách hướng dẫn chu đáo này mới phải.
- Cửa ra mở. Hine giơ biển, nói bằng tiếng Việt, giọng Huế: "Chào mừng cả nhà tới Tokyo!" Cả đoàn reo lên, mấy cô chú bật cười vì nghe giọng quê.
- Một ông khách tóc bạc tiến lại bắt tay Hine, rồi cố nói bằng chút tiếng Nhật ông học từ hồi trẻ.
Khách
私、
七十歳です。 初めての 海外旅行です。 Tôi 70 tuổi. Đây là lần đầu tôi đi nước ngoài.
Hine
すごいです!
日本語、 お上手ですね。 Giỏi quá ạ! Bác nói tiếng Nhật hay quá.
- Tối đó Hine ghi vào sổ:
七十歳にして Một vị khách cười nói bảy mươi tuổi mới đi nước ngoài lần đầu.初めての 海外旅行だと、 お 客様が笑った。
Cảnh 2 · Vì sao vậy?
Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi
Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.
Mẫu 1 · N +
Tiếng Việt nói "chỉ… mới có". Tiếng Nhật dùng ならでは để khen nét riêng.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "chỉ quán lâu đời mới có" ở cuối câu Việt thành しにせ ならではだ ở cuối câu Nhật, thứ tự gần như giữ nguyên.
Công thức
N (nơi, người)ならではのN (nét riêng)
Luôn là lời khen. Nét xấu, điều bất tiện thì không dùng.
京都ならではの
Hine mách nhỏ: Trước quán ăn ở Nhật mình hay thấy biển 「じもと ならではの あじ」: vị chỉ vùng này mới có. Thấy ならでは là biết người ta đang tự hào.
入国審査の日本ならでは
この
ならでは chỉ dùng để khen; chê thì không dùng. Hàng chờ dài là điều bất tiện.
Mẫu 2 · N +
Tiếng Việt nói "chỉ người như… mới", "tới… mới". Văn viết Nhật gói cả hai vào にして.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "việc" đứng đầu câu Việt nhưng しごと đứng cuối câu Nhật.
Công thức
N (người / tuổi, lần)にして(はじめて) V
Hai nghĩa: (1) người có tài như vậy mới làm được; (2) tới mốc tuổi, số lần ấy mới xảy ra.
三度目にして、
Mẫu 3 · N +
Tiếng Việt nói "ngoài… ra không ai". Tiếng Nhật nói "gác… sang một bên thì chẳng còn ai".
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "Ngoài anh ấy ra" đứng đầu câu Việt; câu Nhật đặt かれを おいて gần cuối, sát ほかに いない.
Công thức
…のはN をおいてほかにいない
Luôn có vế phủ định ở cuối. Là lời đánh giá cao: người đó là lựa chọn duy nhất.
この役は
彼をおいて、
彼を
をおいて luôn đi với vế phủ định (ない, いない). Khác を のぞいて (trừ… ra) là liệt kê ngoại lệ thường.
6 từ để nói được cảnh trên
+ 7 từ thêm: けしき, かいがいりょこう, にゅうこくしんさ, れつ, やく, のぞく, ごうかく
Đọc ngoài đời
- nhãn, thẻ ghi chữ:地元ならではの
味 biển, thực đơn ở quán ăn địa phương: "vị chỉ vùng này mới có". - màn hình điện tử:和室ならではのくつろぎ
kiểu câu trên trang đặt phòng khách sạn kiểu Nhật: "sự thư thái chỉ phòng kiểu Nhật mới có".
Cảnh 3 · Đến lượt bạn
Giới thiệu quê bạn như một hướng dẫn viên
Như Hine ở sảnh đến: bạn đón khách tới quê mình. Chọn chữ cho từng ô; chạm vào chip lạ để xem vì sao nó sai.
ふるさと
Giới thiệu quê hương
~ならでは · tập 9
~をおいて · tập 9
~にして · tập 9
Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.
Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Giờ bạn nói được
日本ならではのおもてなしを、
Muốn khách cảm nhận sự hiếu khách chỉ Nhật mới có ngay từ sân bay. (chị Kimura)
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
一期一会。Mỗi cuộc gặp là duy nhất trong đời. Thành ngữ gốc từ trà đạo Nhật.
