Tập 8· Tháng Tư – Năm · Người đi làm năm đầu· 22 phút
大人であれ子供であれ Khách đến dồn dập
Giữa Golden Week, trời nắng, khoảng 22 độ. Khách gọi và gửi email dồn dập: đoàn thì hỏi trẻ em có cần hộ chiếu, đoàn thì gửi email khen tour vừa đi. Hine trả lời liền ba cuộc gọi, có một câu dùng といい~といい để kể đồ cần mang; chị Kimura dặn cuối mỗi cuộc luôn nhắc khách cách liên lạc.
- ~といい~といい (cả… lẫn… (đều)): あじといいねだんといい、もんくなしだ (cả vị lẫn giá đều không chê được)
- ~であれ~であれ (dù là… hay…): おとなであれ こどもであれ、ルールはおなじだ (dù người lớn hay trẻ con, luật như nhau)
- ~なり~なり (hoặc… hoặc… (gợi ý)): でんわなり メールなりで れんらくして (liên lạc bằng điện thoại hoặc email nhé)
Cảnh 1 · Thứ Năm 2/5, 11 giờ sáng
Phòng khách đoàn, 11 giờ sáng
Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.
- Hộp thư mới đổ về liên tục, điện thoại reo không ngớt. Cuộc gọi thứ hai của buổi sáng là một bà mẹ trẻ.
Khách
すみません、
来週 ベトナムに 行くんですが、 五歳の 子供も パスポートが 要りますか。 Xin lỗi, tuần sau chúng tôi đi Việt Nam, bé 5 tuổi cũng cần hộ chiếu ạ?
Hine
はい。
大人で あれ 子供で あれ、 パスポートは 必要です。 Dạ có. Dù là người lớn hay trẻ em đều cần hộ chiếu ạ.
Khách
そうですか。
ほか に何を持っていけばいいですか。 Vậy à. Còn cần mang gì nữa không ạ?
Hine
パスポートと
いい 、航空券の 控えといい、 忘れずに お 持ちください。nói nhầm
"Xin quý khách nhớ mang theo cả hộ chiếu lẫn bản lưu vé máy bay ạ."
Khách
はい、
わかりました。 ありがとう ございます。 Vâng, tôi hiểu rồi. Cảm ơn chị.
- Hine đặt máy. Chị Kimura ngồi bàn bên quay sang.
Chị Kimura
ヒネさん、
「といい~といい」は 褒めたり 文句を 言ったりするときの 言葉よ。 持ち物なら 「パスポートと 航空券の 控え」で 十分。 Hine, "といい~といい" là chữ dùng để khen hoặc chê. Kể đồ cần mang thì "hộ chiếu và bản lưu vé máy bay" là đủ.
Hine
あっ、
そうでした。 気を つけます。 A, đúng rồi ạ. Em sẽ chú ý.
Chị Kimura
それから、
電話の 最後には、 いつも 連絡の 方法を 伝えてね。 Thêm nữa, cuối mỗi cuộc gọi luôn nhắc khách cách liên lạc nhé.
- Điện thoại lại reo, cuộc thứ ba. Cuối cuộc, Hine nhớ lời chị Kimura.
Hine
変更が
あれば、 電話なり メールなりで ご連絡ください。 Nếu có thay đổi, xin liên lạc bằng điện thoại hoặc email.
Khách
はい、
そうします。 Vâng, tôi sẽ làm vậy.
Chị Kimura
見て、
昨日の お客様からの メール。 「料理と いい ホテルと いい、 今回の ツアーは 最高でした。」 Xem này, email của khách hôm qua: "Cả đồ ăn lẫn khách sạn, tour lần này đều tuyệt nhất."
Hine
これが
本当の 「といい~といい」 ですね。 Đây mới đúng là "といい~といい" chị nhỉ.
Cảnh 2 · Vì sao vậy?
Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi
Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.
Mẫu 1 · N1
Tiếng Việt nói "cả… lẫn… đều". Tiếng Nhật chỉ dùng といい~といい để khen hoặc chê.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: thứ tự gần như giữ nguyên; "đều" của tiếng Việt không có chữ riêng bên Nhật.
Công thức
N1 といいN2 といい(khen / chê)
Hai danh từ là hai mặt của CÙNG một thứ, vế sau là lời nhận xét. Kể đồ, kể việc thì không dùng.
味と
Hine mách nhỏ: Mình kiểm bằng câu hỏi: vế sau có phải lời khen, lời chê không? Có thì といい~といい. Chỉ kể đồ mang theo thì dùng と hoặc とか.
パスポートと、
パスポートと
といい~といい chỉ dùng để đánh giá (khen, chê) một đối tượng, không dùng để liệt kê thường. Liệt kê thường dùng ~とか~とか, ~も~も, hoặc と.
Mẫu 2 · N1
Tiếng Việt nói "dù là… hay…". Văn viết Nhật nói "là A cũng được, là B cũng được".
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: thứ tự giữ nguyên ở cả hai câu.
Công thức
N1 であれN2 であれ(không thay đổi)
Hai danh từ thường là một cặp đối nhau (người lớn – trẻ em, nắng – mưa). Vế sau là điều không thay đổi.
国内で
Mẫu 3 · N / V(từ điển) +
Tiếng Việt nói "hoặc… hoặc…". Tiếng Nhật dùng なり~なり để gợi ý chọn đại một cách.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: thứ tự giữ nguyên; "hãy… đi" của tiếng Việt nằm trong しなさい ở cuối câu Nhật.
Công thức
N1 / V1 なりN2 / V2 なり(gợi ý, nhờ)
Vế sau là lời gợi ý, nhờ, khuyên. Hai cách chỉ là ví dụ, cách khác cũng được.
電話なり
昨日は電話なり
昨日は
なり~なり là gợi ý, không dùng kể việc đã qua.
6 từ để nói được cảnh trên
+ 6 từ thêm: さいこう, ほめる, かたち, こくない, かいがい, ほけん
Đọc ngoài đời
- màn hình điện tử:味と
いい量と いい、 大満足 kiểu câu hay gặp trong bài đánh giá quán ăn trên mạng: "cả vị lẫn lượng đều rất hài lòng". - nhãn, thẻ ghi chữ:雨天決行
dòng in trên áp phích sự kiện ngoài trời: "trời mưa vẫn tổ chức".
Cảnh 3 · Đến lượt bạn
Viết cảm nghĩ sau tour như một vị khách
Bạn vừa đi một chuyến thật vui. Chọn chữ cho từng ô; chạm vào chip lạ để xem vì sao nó sai.
ツアーの
Cảm nghĩ về tour
~といい~といい · tập 8
~であれ~であれ · tập 8
~なり~なり · tập 8
Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.
Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Giờ bạn nói được
大人で
Dù là người lớn hay trẻ em đều cần hộ chiếu ạ.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
備えあれば
