Tập 10· Tháng Tư – Năm · Người đi làm năm đầu· 22 phút

や否いなや · 次第しだいPhân biệt 1 · Vừa… là

Tối thứ Hai sau giờ làm, ngoài trời mưa nhẹ, khoảng 17 độ. Hine tự ôn N1 ở phòng 202 bằng sổ tay, mỗi tối 30 phút. Nakamura gọi video ôn cùng; hai người đố nhau 12 câu chọn mẫu "vừa… là", Hine sai câu có しだい (ngay khi; tuỳ vào).

  • Phân biệt: やいなや (vừa… là ngay)
  • なり (vừa… là liền, việc bất ngờ)
  • がはやいか (vừa… là đã, rất nhanh)
  • そばから (vừa… xong lại, lặp đi lặp lại)
  • たとたん (vừa… thì bất ngờ)
  • しだい (ngay khi… thì sẽ làm)
  • bảng so sánh nghĩa, sắc thái, cách nối; bài tập chọn mẫu

Cảnh 1 · Thứ Hai 13/5, 9 giờ tối

Phòng 202, 9 giờ tối

Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.

  1. Tối nay vừa ra khỏi ga thì mưa ập xuống. Về tới phòng, Hine ghi câu đầu tiên vào sổ: 電車でんしゃを降おりるや否いなや、雨あめが降ふり出だした。Vừa xuống tàu thì trời đổ mưa.
  2. Màn hình điện thoại sáng lên: Nakamura gọi video.
  3. Nakamura

    ヒネさん、勉強中べんきょうちゅう?じゃあ、問題もんだい出だすね。

    Hine, đang học à? Vậy mình ra đề nhé.

  4. 「資料しりょうが届とどいたら、すぐ送おくります」って、どの文型ぶんけいで言いう?

    "Tài liệu tới là tôi gửi ngay", nói bằng mẫu nào?

  5. Hine

    簡単かんたん。資料しりょうが届とどくや否いなや、お送おくりします。

    nói nhầm

    "Dễ mà. Tài liệu vừa tới thì tôi gửi ngay."

  6. Nakamura

    ブー!後うしろの「送おくります」は自分じぶんがすることでしょ。それなら「次第しだい」。

    Sai rồi! Vế sau "gửi" là việc mình sẽ làm mà. Vậy thì dùng "しだい".

  7. Hine

    あ、そうか。資料しりょうが届とどき次第しだい、お送おくりします。

    À đúng rồi. Tài liệu đến là tôi gửi ngay.

  8. でも次第しだいって、「天気てんき次第しだい」の次第しだいじゃないの?

    Mà しだい chẳng phải là しだい trong "tuỳ thời tiết" sao?

  9. Nakamura

    それは名詞めいしの後あと。動詞どうしのます形けいの後あとなら、「すぐに」の意味いみだよ。

    Đó là khi đứng sau danh từ. Đứng sau thân ます của động từ thì nghĩa là "ngay khi".

  10. Hine

    なるほど。次つぎは私わたしが出だすね。覚おぼえるそばから忘わすれるのは、寝不足ねぶそくのせいだ。…これ、今いまの私わたし。

    Hiểu rồi. Giờ tới mình ra đề nhé. Vừa nhớ xong đã quên là tại thiếu ngủ. …Câu này là mình bây giờ đấy.

  11. Nakamura

    あはは。じゃあ、あと十問じゅうもんやったら寝ねよう。

    Haha. Vậy làm thêm 10 câu nữa rồi đi ngủ nhé.

  12. Hine

    うん、終おわったらすぐ寝ねる。

    Ừ, xong là mình ngủ ngay.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

6 mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Cần nhớNhắc lại ~たとたん(に) · ~しだい
  • ~たとたん(に): vừa… thì bất ngờ; nói được cả về mình; vế sau là việc ngoài ý muốn.
  • V ます (bỏ ます) + しだい: ngay khi… thì sẽ; vế sau là ý chí, lời nhờ (việc sắp tới).
  • N + しだい: tuỳ vào (てんき しだい: tuỳ thời tiết). Cùng chữ, khác cách nối.
MẫuCâu
V た + とたんVừa mở cửa thì con mèo lao ra.
V ます (bỏ ます) + 次第しだいChuẩn bị xong là xuất phát ngay.

Hay nhầm Thấy しだい đứng sau danh từ (てんき しだい) là nghĩa "tuỳ vào", không phải "ngay khi".

Cần nhớTiếng Việt chỉ có một chữ "vừa… là". Tiếng Nhật có sáu, chọn theo vế sau.
  • Không có mẫu mới. Bài này đặt sáu mẫu đã học cạnh nhau, so cách nối, ai làm, vế sau được phép là gì.
  • Vừa xuống tàu thì trời đổ mưa → 電車でんしゃを降おりるや否いなや、雨あめが降ふり出だした. Người Việt hay chọn theo nghĩa "vừa… là" rồi bí. Hỏi ba câu: vế sau có phải ý mình không? Ai làm? Một lần hay lặp lại?
  • Hine mách nhỏ: Mình chỉ nhớ một câu cho đề thi: vế sau là mệnh lệnh, ý chí (します, してください) thì chỉ chọn しだい.
MẫuNốiVế sauSắc thái
や否いなや vừa… là ngayV từ điểnviệc khác xảy ra ngay; không mệnh lệnhvăn viết
なり vừa… là liềnV từ điểncùng một người (không phải "tôi") làm việc bất ngờkể chuyện
が早はやいか vừa… là đãV từ điển / たxảy ra gần như cùng lúcnhấn rất nhanh, chỉ cần nhận ra
そばから vừa… xong lạiV từ điển / たcông sức mất ngay, lặp đi lặp lạithan phiền
たとたん vừa… thìV たviệc bất ngờ; nói được về mìnhnói thường
次第しだい ngay khi… thì sẽV ます (bỏ ます)ý chí, lời nhờ, việc sắp tớilịch sự, công việc
Cần nhớDễ nhầm
  • なり: cùng một người, vừa A liền làm B bất ngờ: かれは すわるなり ねた (anh ấy vừa ngồi là ngủ). Không dùng cho chính mình.
  • たとたん: vừa A thì B bất ngờ (nói được cả về mình): たちあがった とたん、めまいが した (vừa đứng dậy thì chóng mặt). しだい: ngay khi A thì sẽ làm B (việc sắp tới; vế sau là ý chí, nhờ vả): きまりしだい、れんらくします (quyết xong là báo ngay).
  • Mẹo làm đề: vế sau là mệnh lệnh, ý chí thì chỉ chọn しだい.
MẫuSaiĐúngVì sao
~や否いなやや いなや, が はやいか: vừa A thì B xảy ra ngay (B thường ngoài ý muốn hoặc của người khác), văn viết. Vế sau là việc mình sẽ làm thì chỉ chọn しだい.
~そばからそばから: lặp đi lặp lại, vừa làm xong đã mất công. Một lần thôi thì dùng たとたん.

Mẫu 1 · V(từ điển) + や否や / や

Tiếng Việt nói "vừa… thì". Văn viết Nhật nói "A hay chưa A, B đã tới".

Tiếng Việt

Cửachủ ngữ
vừa mở thìvị ngữ
kháchchủ ngữ
ùa vàovị ngữ

Tiếng Nhật

ドアchủ ngữ
がtrợ từ
開あくや否いなや、vị ngữ
客きゃくがchủ ngữ
入はいってきたvị ngữ

Bấm đảo: thứ tự gần như giữ nguyên; "vừa" đứng trước động từ Việt, や いなや đứng sau động từ Nhật.

Công thức

V (từ điển)やいなや(việc khác xảy ra ngay)

Vế sau thường là việc xảy ra ngoài ý mình hoặc của người khác; không đi với mệnh lệnh, rủ rê.

発表はっぴょうが終おわるや、質問しつもんが続つづいた。Phần trình bày vừa xong thì câu hỏi tới tấp.

Hine mách nhỏ: いなや nghĩa đen là "hay không". Mình nhớ: "ngồi xuống hay chưa, điện thoại đã reo", nhanh tới mức không kịp phân biệt.

Cái Hine vừa suýt nói

資料しりょうが届とどくや否いなや、送おくってください。

Nói đúng

資料しりょうが届とどき次第しだい、送おくってください。

や いなや, なり, が はやいか không đi với câu mệnh lệnh, rủ rê ở vế sau (khác しだい).

Mẫu 2 · V(từ điển) + なり

Tiếng Việt nói "vừa… liền". Tiếng Nhật dùng なり khi kể NGƯỜI KHÁC làm việc bất ngờ.

Tiếng Việt

Anh ấychủ đề
vừa vềvị ngữ
nhà làđích đến
lăn ra ngủvị ngữ

Tiếng Nhật

彼かれchủ đề
はđọc "wa"
家いえにđích đến
帰かえるなり、vị ngữ
寝ねてしまったvị ngữ

Bấm đảo: "vừa… là" của tiếng Việt chia hai chỗ; tiếng Nhật gói vào một chữ なり sau động từ.

Công thức

(người khác) はV (từ điển) + なり(việc bất ngờ)

Cùng một người làm cả hai việc, và người đó không phải "tôi". Kể về mình thì dùng ~とすぐ hoặc ~たとたん.

彼女かのじょは部屋へやに入はいるなり、ドアを閉しめた。Cô ấy vừa vào phòng liền đóng cửa.

Bẫy

私わたしは席せきに着つくなり、電話でんわに出でました。

Nói đúng

席せきに着つくや否いなや、電話でんわが鳴なったんです。

なり không dùng cho chính mình. Nói về mình dùng ~とすぐ hoặc ~たとたん, hoặc đổi chủ ngữ vế sau như chị Kimura gợi ý.

Mẫu 3 · V(từ điển, た) + が早いか

Tiếng Việt nói "vừa… là đã". Tiếng Nhật hỏi "A nhanh hay B nhanh?".

Tiếng Việt

Chuôngchủ ngữ
vừa reo,vị ngữ
học sinhchủ đề
đã ra khỏivị ngữ
lớpnơi chốn

Tiếng Nhật

ベルがchủ ngữ
鳴なるが早はやいか、vị ngữ
生徒せいとはchủ đề
教室きょうしつをnơi chốn
出でたvị ngữ

Bấm đảo: thứ tự gần như giữ nguyên.

Công thức

V (từ điển, た)がはやいか(việc xảy ra ngay)

Nhấn tốc độ: B gần như xảy ra cùng lúc với A. Hay gặp trong truyện, văn kể.

店みせのベルが鳴なるが早はやいか、客きゃくが並ならんだ。Chuông của tiệm vừa reo, khách đã xếp hàng.

Mẫu 4 · V(từ điển, た) + そばから

Tiếng Việt nói "vừa… xong lại". Tiếng Nhật nói "ngay bên cạnh việc vừa làm".

Tiếng Việt

Vừa dọn xong thìvị ngữ
conchủ ngữ
lại bày ravị ngữ

Tiếng Nhật

片付かたづけるそばから、vị ngữ
子供こどもchủ ngữ
がtrợ từ
散ちらかすvị ngữ

Bấm đảo: thứ tự gần như giữ nguyên.

Công thức

V (từ điển, た)そばから(việc phá công, lặp lại)

Ý ngầm: chuyện này cứ lặp đi lặp lại, làm bao nhiêu mất bấy nhiêu. Một lần thôi thì dùng ~たとたん.

注意ちゅういされたそばから、また同おなじ間違まちがいをした。Vừa bị nhắc xong lại mắc đúng lỗi đó.

Hine mách nhỏ: そば là "bên cạnh". Mình hình dung: việc vừa làm còn nằm ngay bên cạnh, chưa kịp rời tay, đã bị phá. Và nó cứ lặp lại như thế.

Bẫy

さっき電話でんわを切きったそばから、値段ねだんを忘わすれちゃった。

Nói đúng

さっき電話でんわを切きったとたん、値段ねだんを忘わすれちゃった。

そばから nói việc lặp lại nhiều lần; một lần thì dùng ~たとたん. Hine chỉ quên một lần sau một cuộc gọi.

Mẫu 5 · Thể た + とたん(に)

"Vừa mở hộp là khách quay lại": việc sau tới liền, ngoài ý mình.

Tiếng Việt

Vừa đứng dậy thìthời gian
đầuchủ ngữ
choáng vángvị ngữ

Tiếng Nhật

立たち上あがったとたん、thời gian
頭あたまがchủ ngữ
くらくらしたvị ngữ

Bấm đảo: "vừa mở hộp ra" thành はこをあけたとたん; "khách quay lại" xuống cuối.

Công thức

Việc vừa xong (thể た) + とたん、Việc bất ngờ + がĐộng từ quá khứ

Tiếng Việt "vừa… là" bọc quanh; tiếng Nhật thể た + とたん.

ドアを開あけたとたん、猫ねこが出でてきた。Vừa mở cửa thì con mèo chạy ra.

Hine mách nhỏ: Trước とたん luôn là thể た, kể cả khi chuyện chưa từng xảy ra trước đó. Và vế sau là chuyện mình không ngờ tới.

Bẫy

家いえに着ついたとたん、寝ねよう。

Nói đúng

家いえに着ついたとたん、雨あめが降ふり出だした。

Vế sau của とたん là chuyện bất ngờ, ngoài ý mình; không đặt ý định, lời rủ.

Mẫu 6 · ~次第しだい (ngay khi)

"A xong là B ngay": しだい chỉ dùng cho việc SẮP làm.

Tiếng Việt

Chuẩn bịchủ ngữ
xong
làtrợ từ
xuất phát ngayvị ngữ

Tiếng Nhật

準備じゅんびchủ ngữ
がtrợ từ
でき
次第しだい、trợ từ
出発しゅっぱつしますvị ngữ

Bấm đảo: "xong là… ngay" của tiếng Việt rút lại thành しだい, gắn thẳng vào thân động từ (でき, わかり).

Công thức

Vます (bỏ ます)しだいつぎに する こと

Tiếng Việt "xong là… ngay" dùng được cho cả chuyện đã qua. Tiếng Nhật thì không: しだい chỉ cho việc sắp tới, vế sau là lời hứa, lời nhờ, kế hoạch.

詳くわしいことが分わかり次第しだい、お知しらせします。Có thông tin chi tiết là chúng tôi báo ngay.

Hine mách nhỏ: Email của công ty hay viết 「けっかが わかりしだい、ごれんらく いたします」. Đọc câu đó là biết: chưa có kết quả đâu, cứ chờ.

Bẫy

昨日きのう、予約よやくができ次第しだい、メッセージを送おくった。

Nói đúng

昨日きのう、予約よやくができて、すぐメッセージを送おくった。

Hine kể chuyện hôm qua bằng しだい nên Tanaka không biết tin đã gửi chưa. しだい chỉ cho việc sắp làm.

Nhắc lại~たとたん(に) · vừa… thìDạy chính ở: Ngữ pháp N3 · Ăn lúc còn nóng

Ngữ pháp N3 tập 28 — ドアを開あけたとたん、猫ねこが飛とび出だした (vừa mở cửa thì con mèo lao ra).

Nhắc lại~しだい · ngay khiDạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Kế hoạch năm cuối

Ngữ pháp N2 tập 2 — 準備じゅんびができ次第しだい、出発しゅっぱつします (chuẩn bị xong là xuất phát ngay).

4 từ để nói được cảnh trên

+ 2 từ thêm: じゅんび, とびだす

Đọc ngoài đời

  • màn hình điện tử:準備じゅんびが整ととのい次第しだい、ご案内あんないいたします。
    câu thông báo ở cửa lên máy bay, quầy dịch vụ: "chuẩn bị xong chúng tôi sẽ mời quý khách ngay".
  • màn hình điện tử:入荷にゅうかし次第しだい、ご連絡れんらくいたします。
    dòng chữ trên trang bán hàng khi hết hàng: "hàng về là chúng tôi báo ngay".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Chia thẻ vào ba giỏ "vừa… là"

Chạm vào giỏ đúng cho thẻ trên cùng. Chia đúng thì chữ còn thiếu hiện ra trong câu.

Cảnh 4 · Kiểm tra

12 câu, đạt 9 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 12

席せきに着つく___、電話でんわが鳴なった。 (Vừa ngồi vào bàn … điện thoại reo.)

Giờ bạn nói được

Vừa xuống tàu thì trời đổ mưa.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Ôn 1 · tiếp theo

「社会人しゃかいじんともなると、自分じぶんの時間じかんは自分じぶんで作つくるしかない。」

Đã là người đi làm thì thời gian riêng phải tự tạo ra thôi.

Chủ nhật, quán cà phê gần ga わかばだい. Hine viết nhật ký "hai tháng đầu đi làm" bằng các mẫu vừa học; Linh ghé qua sau ca sáng ở ひまわり.

Người đi làm năm đầuVào ôn 1

急いそがば回まわれ。Muốn nhanh thì đi đường vòng. Tục ngữ Nhật.