Tập 33· Tháng Chín – Mười · Đề xuất tour và sự cố bão· 22 phút

検討けんとうするに足たるHọp phòng

Mười giờ sáng thứ Ba, trời nhiều mây, khoảng 25 độ. Họp phòng hằng tháng, Hine trình bày nháp đề xuất trong 5 phút. Trưởng nhóm Hayashi nói đáng để xem xét; Tanaka chỉ ảnh Kyoto trong tài liệu cũ quá, cả phòng cười. Cuối buổi, Hine muốn cảm ơn thật trang trọng mà lại nói nhầm にたりません.

  • ~にたる (đáng để…): しんらいにたるじんぶつ (người đáng tin cậy)
  • ~にたりない (không đáng để…): とるにたりないもんだい (vấn đề không đáng kể)
  • ~にたえる / ~にたえない (đáng (xem); không chịu nổi (nghe, nhìn)): きくにたえないわるぐち (lời nói xấu không nghe nổi)

Cảnh 1 · Thứ Ba 17/9, 10 giờ sáng

Phòng họp lớn, 10 giờ sáng

Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.

  1. Mười giờ sáng, trời nhiều mây. Phòng họp lớn kín người; chị Kimura ngồi hàng đầu, khẽ gật đầu với Hine.
  2. Hine

    では、「二ふたつの古都こと・フエと京都きょうと」の企画きかくを、五分ごふんでご説明せつめいします。

    Sau đây em xin trình bày đề xuất "Hai cố đô: Huế – Kyoto" trong 5 phút ạ.

  3. Năm phút trôi rất nhanh. Hine lật tới trang cuối, thở ra một hơi.
  4. Anh Hayashi

    うん。この企画きかくは、検討けんとうするに足たる内容ないようだ。

    Ừ. Kế hoạch này có nội dung đáng để xem xét.

  5. 費用ひようの表ひょうに間違まちがいが一ひとつある。小ちいさなミスは取とるに足たりないが、安全あんぜんのことは別べつだ。次つぎは安全面あんぜんめんをもっと詳くわしく。

    Bảng chi phí có một chỗ sai. Lỗi nhỏ thì không đáng kể, nhưng chuyện an toàn thì khác. Lần sau viết phần an toàn kỹ hơn.

  6. Tanaka

    一ひとつだけ。資料しりょうの写真しゃしんが古ふるくて、見みるにたえない。…冗談じょうだんです。でも京都駅きょうとえきの写真しゃしんは、新あたらしくしたほうがいいですね。

    Một điều thôi. Ảnh trong tài liệu cũ quá, không xem nổi. …Đùa thôi ạ. Nhưng ảnh ga Kyoto nên thay ảnh mới.

  7. Cả phòng cười ồ. Hine cũng bật cười, ghi vội vào sổ: "đổi ảnh Kyoto".
  8. Hine

    ご指摘してき、ありがとうございます。写真しゃしんは新あたらしいものに替かえます。

    Cảm ơn anh đã chỉ ra ạ. Em sẽ thay ảnh mới.

  9. 皆様みなさまから貴重きちょうなご意見いけんをいただき、感謝かんしゃに足たりません。

    nói nhầm

    "Được mọi người góp ý quý báu, thật không đáng để cảm ơn ạ."

  10. Họp xong, ra hành lang, Tanaka khẽ huých vai Hine.
  11. Tanaka

    ヒネさん、さっきの「感謝かんしゃに足たりません」、逆ぎゃくの意味いみになってたよ。「足たりない」は「大たいしたことない」って意味いみ。

    Hine, câu "感謝に足りません" ban nãy thành nghĩa ngược rồi. "足りない" là "chẳng đáng gì".

  12. 感謝かんしゃの気持きもちなら「感謝かんしゃにたえません」。手紙てがみでよく使つかうよ。

    Muốn nói lòng biết ơn thì là "感謝にたえません". Trong thư hay dùng lắm.

  13. Hine

    うわ…。皆様みなさまのご意見いけんには、感謝かんしゃにたえません。…次つぎからこう言いう。

    Trời… "Em biết ơn vô cùng những ý kiến của mọi người." …Lần sau em sẽ nói thế này.

  14. Tanaka

    でも、企画きかくは本当ほんとうによかったよ。自信じしんを持もって。

    Nhưng đề xuất thật sự hay đấy. Tự tin lên.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · V(từ điển) / N + に足る

Tiếng Việt nói "đáng để…". Tiếng Nhật dùng にたる, nghĩa gốc là "đủ để".

Tiếng Việt

Anh ấychủ đề
làvị ngữ
ngườibổ ngữ
đáng tin cậybổ nghĩa

Tiếng Nhật

彼かれchủ đề
はđọc "wa"
信頼しんらいするに足たるbổ nghĩa
人物じんぶつbổ ngữ
だvị ngữ

Bấm đảo: "đáng tin cậy" ở cuối câu Việt; câu Nhật để じんぶつだ ở cuối.

Công thức

V / N + にたるNだ

Tiếng Việt "đáng" đứng trước động từ; tiếng Nhật để động từ trước, にたる sau, rồi mới tới danh từ.

信頼しんらいに足たる人物じんぶつ。Người đáng tin cậy.

Hine mách nhỏ: Anh Hayashi nói "đáng để xem xét" mà mình mừng cả buổi. Mình nhớ にたる = "đủ tầm để…".

Mẫu 2 · V(từ điển) + に足りない / に足らない

Tiếng Việt nói "không đáng kể, nhỏ nhặt". Tiếng Nhật dùng にたりない, hay nhất là とるにたりない.

Tiếng Việt

Đóchủ đề
làvị ngữ
vấn đềbổ ngữ
không đáng kểbổ nghĩa

Tiếng Nhật

それchủ đề
はđọc "wa"
取とるに足たらないbổ nghĩa
問題もんだいbổ ngữ
だvị ngữ

Bấm đảo: "không đáng kể" ở cuối câu Việt; câu Nhật để もんだいだ ở cuối.

Công thức

V + にたりないNだ

Cụm とるに たりない (không đáng nhặt lên) = "nhỏ nhặt, không đáng kể"; おそれるに たりない = "không đáng sợ".

取とるに足たりない問題もんだい。Vấn đề không đáng kể.

Mẫu 3 · V(từ điển) / N + にたえる / にたえない

Tiếng Việt nói "không nghe nổi, không xem nổi". Tiếng Nhật dùng にたえない; khẳng định にたえる là "đáng (xem, đọc)".

Tiếng Việt

Đó làvị ngữ
lời nói xấubổ ngữ
không nghe nổibổ nghĩa

Tiếng Nhật

聞きくにたえないbổ nghĩa
悪口わるぐちbổ ngữ
だったvị ngữ

Bấm đảo: "không nghe nổi" ở cuối câu Việt; câu Nhật để わるぐちだった ở cuối.

Công thức

V + にたえないNだった

Hay đi với みる, きく, よむ: điều trước mắt tệ đến mức không chịu nổi.

皆様みなさまのご意見いけんには、感謝かんしゃにたえません。Em biết ơn vô cùng những ý kiến của mọi người.

Cái Hine vừa suýt nói

皆様みなさまから貴重きちょうなご意見いけんをいただき、感謝かんしゃに足たりません。

Nói đúng

皆様みなさまから貴重きちょうなご意見いけんをいただき、感謝かんしゃにたえません。

にたえない còn nghĩa "vô cùng" khi đi với danh từ cảm xúc: かんしゃに たえない (biết ơn vô cùng; văn viết). に たりない là "không đáng", nói vậy thành chê.

6 từ để nói được cảnh trên

+ 4 từ thêm: しんらい, じんぶつ, わるぐち, じしん

Đọc ngoài đời

  • màn hình điện tử:取とるに足たらない
    cụm hay gặp trong tin tức, bình luận: "chuyện nhỏ nhặt, không đáng kể".
  • nhãn, thẻ ghi chữ:感謝かんしゃにたえません
    câu trong thư cảm ơn, lời chào trang trọng: "biết ơn vô cùng".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Viết ba lời nhận xét sau một cuộc họp

Như anh Hayashi và Tanaka trong buổi họp: một lời khen, một lời bỏ qua lỗi nhỏ, một câu đùa về tài liệu. Chọn chữ cho từng ô; chạm vào chip lạ để xem vì sao nó sai.

会議かいぎメモ

Ghi chú cuộc họp

  1. ~に足たる · tập 33

  2. ~に足たりない · tập 33

  3. ~にたえない · tập 33

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

彼かれは信頼しんらいする___人物じんぶつだ。 (Anh ấy là người … tin cậy.)

Giờ bạn nói được

Kế hoạch này có nội dung đáng để xem xét. (trưởng nhóm Hayashi)

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 34 · tiếp theo

「台風たいふうシーズンのリスクは、想像そうぞうにかたくない。」

Rủi ro mùa bão thì không khó hình dung.

Bản đề xuất gửi cả phòng góp ý; một anh nhân viên lâu năm lo mùa bão, lũ ở Huế.

~にかたくない · ~にはあたらない · ~にはおよばないVào tập 34

三人寄さんにんよれば文殊もんじゅの知恵ちえ。Ba người góp sức thì nghĩ ra cách hay. Tục ngữ Nhật.