Tập 58· Tháng Mười Hai – Ba · Thi xong, tròn một năm· 22 phút
入社式を目前に Trước mùa người mới
Sáu giờ chiều thứ Năm, nắng, khoảng 14 độ. Phòng nhận danh sách nhân viên mới tháng Tư; chị Kimura xếp lại chỗ ngồi, đặt một bàn mới cạnh bàn Hine. Hine nhớ đêm trước lễ vào công ty năm ngoái mất ngủ. Kể chuyện hồi đón đoàn đầu tiên, Hine dùng を ひかえて cho "trước mặt đông khách".
- ~をまえにして (trước (sự kiện)): にゅうしゃしきを まえにして きんちょうしている (hồi hộp trước lễ vào công ty)
- ~をもくぜんに (ngay sát (thời điểm)): そつぎょうを もくぜんに ひかえる (sát ngày tốt nghiệp)
- ~をひかえて (sắp đến (sự kiện)): しけんを ひかえて いそがしい (bận vì sắp thi)
Cảnh 1 · Thứ Năm 20/3, 6 giờ chiều
Phòng khách đoàn, 6 giờ chiều
Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.
- Sáu giờ chiều, nắng, khoảng 14 độ. Nắng cuối ngày vàng nhạt trải dài trên dãy bàn. Phần lớn mọi người đã về; chị Kimura cầm một tập giấy mỏng bước vào.
Chị Kimura
入社式を
目前に、 新人の 名簿が 届いたよ。 うちの 部署にも 一人来るって。 Sát ngày lễ vào công ty, danh sách người mới đã tới rồi. Phòng mình cũng có một bạn về đấy.
Hine
もう、
そんな 季節なんですね。 Đã tới mùa đó rồi ạ.
Chị Kimura
新年度を
控えて、 部屋の 机を 並べ 替えよう。 ヒネさん、 持って。そっち Sắp sang năm tài chính mới, mình xếp lại bàn trong phòng đi. Hine, cầm đầu bên kia giúp chị.
- Hai người khiêng một chiếc bàn trống đặt sát bàn Hine, cạnh cửa sổ.
Hine
一年前、
入社式を 前にして 眠れなかったんです。 Một năm trước, trước lễ vào công ty em đã mất ngủ ạ.
Chị Kimura
わかる。
私もそうだった。 Chị hiểu. Chị cũng vậy.
Hine
羽田で
初めて 団体を 迎えた時も、 大勢の お客様を 控えて、 手が 震えました。 nói nhầm
Lần đầu đón đoàn ở Haneda, "(sắp tới) đông khách", tay em cũng run ạ.
Chị Kimura
人が
目の 前に いるなら 「前にして」。 「控えて」は、 試験や 式みたいに、 これから 来る 予定に 使うの。 Người ở ngay trước mặt thì "まえに して". "ひかえて" dùng cho việc sắp tới như kỳ thi, buổi lễ.
Hine
大勢の
お客様を 前にして、 手が 震えました。… ですね。 Trước đông khách, tay em run. …Phải không ạ.
Chị Kimura
そう。
こ の机の人も、 きっと 同じ 気持ちだよ。 Đúng. Người ngồi bàn này chắc cũng cùng tâm trạng đấy.
Cảnh 2 · Vì sao vậy?
Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi
Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.
Mẫu 1 · N +
Tiếng Việt nói "trước…". Tiếng Nhật: N を + まえにして, dùng được cả cho người, cảnh trước mặt.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "tay tôi run" ở cuối câu Việt; câu Nhật để ふるえた ở cuối.
Công thức
N + をまえにして、(cảm giác, việc xảy ra)
"Trước" của tiếng Việt đứng trước danh từ; tiếng Nhật để を まえに して sau danh từ.
入社式を
Hine mách nhỏ: Ba mẫu tập này đều dịch là "trước"; chỉ を まえに して đi được với người, cảnh ngay trước mắt (おおぜいの きゃくを まえに して).
Mẫu 2 · N +
Tiếng Việt nói "sát ngày…". Tiếng Nhật: N を + もくぜんに, chỉ còn rất gần.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "bị thương" ở cuối câu Việt; câu Nhật để けがを した ở cuối.
Công thức
N + をもくぜんに、(việc xảy ra)
"Sát" của tiếng Việt khớp với もくぜん (ngay trước mắt).
卒業を
入社式を半年かけて
入社式を
を もくぜんに nhấn rất gần, chỉ còn vài ngày — không đi với khoảng thời gian dài như "nửa năm".
Mẫu 3 · N +
Tiếng Việt nói "sắp tới… nên…". Tiếng Nhật: N を + ひかえて, chỉ cho sự kiện sắp đến.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "ngày nào cũng bận" ở cuối câu Việt; câu Nhật để まいにちだ ở cuối.
Công thức
N + をひかえて、(chuẩn bị, bận)
"Sắp" của tiếng Việt đứng trước; tiếng Nhật để を ひかえて sau sự kiện.
試験を
大勢の控えて、
大勢の
を ひかえて chỉ dùng cho sự kiện sắp tới (không dùng cho người, cảnh trước mặt); を まえに して dùng được cả với người, cảnh trước mặt.
6 từ để nói được cảnh trên
+ 6 từ thêm: おおぜい, きせつ, だんたい, むかえます, せんしゅ, けっこんしき
Đọc ngoài đời
- nhãn, thẻ ghi chữ:新生活
フェア biển siêu thị, cửa hàng điện máy tháng Ba: "hội chợ cho cuộc sống mới" (đồ cho người mới đi làm, đi học). - màn hình điện tử:受験を
控えた 皆さんへ tiêu đề bài viết, tờ rơi trung tâm luyện thi: "gửi các bạn sắp đi thi".
Cảnh 3 · Đến lượt bạn
Viết ba câu "trước…" cho mùa người mới
Chọn đúng một trong ba mẫu cho từng câu: trước người, cảnh trước mặt; sát ngày; sắp tới đang chuẩn bị. Chọn chữ cho từng ô; chạm vào chip lạ để xem vì sao nó sai.
新年度
Ghi chú năm tài chính mới
~を
まえに して · tập 58 ~を
もくぜんに · tập 58 ~を
ひかえて · tập 58
Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.
Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Giờ bạn nói được
入社式を
Sát ngày lễ vào công ty, danh sách người mới đã tới.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
桃栗三年柿八年。Đào, dẻ ba năm; hồng tám năm (việc gì cũng cần thời gian mới có quả). Tục ngữ Nhật.
