Tập 12· Tháng Sáu – Bảy · Tour đầu tiên tự làm· 22 phút
心配をよそに Tour của mình
Chín giờ tối, ngoài cửa sổ vẫn mưa, khoảng 20 độ. Hine ở lại công ty sửa lịch trình tour sinh viên; mẹ nhắn hỏi sao tối nào cũng về khuya. Tanaka mang cà phê lên, kể chị Kimura ngày trước hỏng mấy kế hoạch vẫn không nản, nhưng dặn Hine ốm thì đừng cố đi làm. Hine lỡ dùng をものともせず để tự khen mình.
- ~をものともせず (bất chấp (khó khăn)): あめを ものともせず あるきつづけた (bất chấp mưa vẫn đi tiếp)
- ~をよそに (mặc kệ (lo lắng của người khác)): かぞくの しんぱいを よそに でかけた (mặc kệ gia đình lo, vẫn đi)
- ~をおして (dù (bệnh, khó khăn) vẫn cố; chỉ cần nhận ra khi đọc): ねつを おして しゅっきんした (dù sốt vẫn đi làm)
Cảnh 1 · Thứ Ba 11/6, 9 giờ tối
Phòng khách đoàn, 9 giờ tối
Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.
- Chín giờ tối, phòng khách đoàn chỉ còn hai ngọn đèn. Điện thoại rung: tin nhắn của mẹ. "Răng tối mô con cũng về khuya rứa?"
- Hine nhắn lại "con sắp về rồi", rồi viết vào góc sổ:
母の Mặc mẹ lo, tối nào tôi cũng làm bản kế hoạch tới khuya.心配を よそに、 毎晩遅くまで 企画書を 作っている。 Tanaka
お疲れ。
コーヒー、 だ帰らないの?どうぞ。 ま Vất vả rồi. Cà phê đây. Vẫn chưa về à?
Hine
ありがとう。
学生 ツアーの 日程、 もう少しで 終わるの。 Cảm ơn anh. Lịch trình tour sinh viên sắp xong rồi.
私、
疲れをものともせず 頑張ってるよ。 nói nhầm
"Em bất chấp mệt mỏi, đang cố hết sức đây."
Tanaka
ははっ、
それ、 自分で 言うと 自慢に 聞こえるよ。 「ものともせず」は 人を 褒める 言葉だから。 Haha, tự nói thế nghe như khoe đấy. "ものともせず" là lời khen người khác mà.
たとえば
木村さん。 木村さんは 失敗を ものともせず、 新しい 企画を 出し続けてきた。 Ví dụ chị Kimura. Chị Kimura không ngại thất bại, cứ liên tục đưa ra kế hoạch mới.
Hine
木村さんも
失敗した ことがあるの? Chị Kimura cũng từng thất bại à?
Tanaka
新人の
頃、 企画が 三回続けて 通らなかったって。 Nghe nói hồi mới vào, kế hoạch của chị ấy ba lần liền không được duyệt.
Hine
じゃあ、
私は 「疲れても 頑張ってる」でいいね。 Vậy em nói "mệt vẫn cố" là được nhỉ.
Tanaka
うん。
でも、 無理は だめだよ。 熱を おして 出勤するのは、 かえって 迷惑だよ。 Ừ. Nhưng đừng quá sức. Sốt mà vẫn cố đi làm thì lại phiền người khác đấy.
Hine
わかった。
今日は ここまでにする。 Em biết rồi. Hôm nay dừng ở đây thôi.
Cảnh 2 · Vì sao vậy?
Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi
Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.
Cần nhớNhắc lại ~もかまわず
- N +
もかまわず: chẳng màng…, bất kể… (điều lẽ ra người ta phải để ý: ánh mắt người khác, quần áo bị ướt, bẩn). - Khác
をよそに ở tập này: をよそに là mặc kệ nỗi lo, sự phản đối của người khác; もかまわず là chẳng để ý điều xung quanh.
| Mẫu | Câu |
|---|---|
| N + | Khóc chẳng màng người nhìn. |
| V + | Anh ấy chạy đi, chẳng màng bị ướt mưa. |
Hay nhầm もかまわず đi với
Mẫu 1 · N +
Tiếng Việt nói "bất chấp…". Tiếng Nhật nói "chẳng coi… ra gì", và dùng để khen người khác.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "bất chấp chấn thương" đứng sau chủ ngữ ở cả hai câu; câu Nhật đặt động từ はしった ở cuối cùng.
Công thức
N (khó khăn)をものともせずV
Là lời khen người vượt khó; ít dùng cho chính mình.
選手たちは
Hine mách nhỏ: ものともせず nghe như "chẳng coi là gì". Mình chỉ dùng khi kể về người khác, như chị Kimura, để khỏi nghe như tự khoe.
私、疲れをものともせず
私、
をものともせず thường không dùng cho bản thân (là lời khen); をよそに có ý không để tâm tới người khác.
Mẫu 2 · N +
Tiếng Việt nói "mặc kệ… lo". Tiếng Nhật gạt nỗi lo của người khác "sang chỗ khác" bằng をよそに.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: thứ tự gần như giữ nguyên; "tôi" trong câu Việt không có chữ tương ứng bên Nhật.
Công thức
N (nỗi lo của người khác)をよそにV
Vế trước là cảm xúc, ý kiến của người khác; người làm không để tâm tới.
周囲の
Hine mách nhỏ: よそ là "chỗ khác". Gạt nỗi lo của người khác sang chỗ khác mà làm việc mình: mình nhớ をよそに như vậy.
親のしなさい。
親の
Cả hai mẫu không đi với câu ý chí, mệnh lệnh ở vế sau; vế sau kể việc đã, đang xảy ra.
Mẫu 3 · N +
Tiếng Việt nói "dù ốm vẫn cố". Văn viết Nhật gói cả ý đó vào をおして.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "dù ốm vẫn cố" ở giữa câu Việt; câu Nhật đặt びょうきを おして trước nơi chốn, động từ ở cuối.
Công thức
N (bệnh, khó khăn)をおしてV
Văn viết; hay gặp trong tin bài, tiểu sử, lời kể về người khác.
選手はけがをおして
Nhắc lại~もかまわず · chẳng màngDạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Lễ tốt nghiệp
Ngữ pháp N2 tập 53 —
6 từ để nói được cảnh trên
+ 6 từ thêm: きかく, じまん, はんたい, りゅうがく, しゅっせき, ひとめ
Đọc ngoài đời
- màn hình điện tử:悪天候を
ものともせず、 多くの 人が 集まった kiểu câu trong tin lễ hội, thể thao: "bất chấp thời tiết xấu, nhiều người đã tới". - màn hình điện tử:周囲の
心配を よそに kiểu câu trong bài báo, tiểu sử: "mặc người xung quanh lo lắng".
Cảnh 3 · Đến lượt bạn
Kể về một người bạn nể, và về chính bạn
Như Tanaka kể về chị Kimura: khen một người vượt khó, rồi kể một việc bạn từng làm mặc người khác lo. Chọn chữ cho từng ô; chạm vào chip lạ để xem vì sao nó sai.
私の
Chuyện của tôi
~をものともせず · tập 12
~をよそに · tập 12
Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.
Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Giờ bạn nói được
母の
Mặc mẹ lo, tối nào tôi cũng làm bản kế hoạch tới khuya.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
雨垂れ石を
