Tập 11· Tháng Sáu – Bảy · Tour đầu tiên tự làm· 22 phút
去年にひきかえ Mùa mưa và tour đầu tiên
Sáng Tokyo vào mùa mưa. Ngoài cửa sổ: mưa, Tokyo vào mùa mưa, khoảng 21 độ. Trưởng nhóm Hayashi gọi Hine vào phòng họp nhỏ: năm nay đoàn sinh viên tăng, giao Hine tự làm tour đầu tiên cho 20 sinh viên Việt Nam, đi cuối tháng Bảy. Trưa, Hine kể với Nakamura; Nakamura than trưởng nhóm bên phòng khách lẻ hay đổi lịch. Hine mừng quá, lỡ dùng ときたら để khen trưởng nhóm của mình.
- ~にひきかえ (trái ngược hẳn với…): きょねんにひきかえ、ことしはきゃくがおおい (ngược hẳn năm ngoái, năm nay khách đông)
- ~にもまして (hơn cả…): いぜんにもまして いそがしい (bận hơn trước nữa)
- ~ときたら (nói tới… thì (chê, bực)): うちのかちょうときたら、いつも きゅうに よていを かえる (nói tới trưởng nhóm tôi thì lúc nào cũng đổi lịch đột ngột)
Cảnh 1 · Thứ Năm 6/6, 10 giờ sáng
Phòng họp nhỏ, 10 giờ sáng
Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.

- Mười giờ sáng thứ Năm. Mưa gõ đều lên cửa kính phòng họp nhỏ. Anh Hayashi đặt một tập hồ sơ xuống bàn, trước mặt Hine.
Anh Hayashi
去年に
ひきかえ、 今年は 学生の 団体が 多い。 Trái hẳn năm ngoái, năm nay đoàn sinh viên nhiều.
七月の
終わりに、 ベトナムの 大学生が 二十人来る。 ヒネさん、 この ツアーを 一人で 作ってみて。 Cuối tháng Bảy có 20 sinh viên đại học Việt Nam sang. Hine, em thử tự làm tour này đi.
Hine
私が、
一人でですか。 Em, một mình làm ạ?
Anh Hayashi
以前にもまして、
一人ひとりの 企画力が 大切になっている。 Hơn bao giờ hết, khả năng lên kế hoạch của từng người trở nên quan trọng.
Hine
はい。
精一杯やります。 Vâng. Em sẽ cố hết sức ạ.
- Trưa, ở quán mì dưới toà nhà. Hine kể cho Nakamura nghe, mắt vẫn còn sáng rỡ.
Hine
うちの
課長ときたら、 本当に 優しいの。 初めての ツアーを 任せてくれたんだよ。 nói nhầm
"Nói tới trưởng nhóm bên mình thì… hiền thật. Anh ấy giao cho mình tour đầu tiên đấy."
Nakamura
え、
それ 褒めてるの?「ときたら」は 文句を 言うときに 使うんだよ。 Ơ, cậu đang khen à? "ときたら" là để than phiền mà.
たとえば…
うちの 課長ときたら、 いつ も急に予定を 変えるんだから。 Ví dụ nhé… Nói tới trưởng nhóm bên mình thì lúc nào cũng đổi lịch đột ngột.
Hine
あ、
そうか。 じゃあ 「うちの 課長は 本当に 優しい」でいいね。 À ra vậy. Thế thì nói "trưởng nhóm bên mình hiền thật" là được nhỉ.
Nakamura
うん。
ヒネさんの 課長に ひきかえ、 うちの 課長は… まあ、 いいや。 頑張ってね。 Ừ. Trái hẳn với trưởng nhóm của cậu, trưởng nhóm bên mình thì… thôi bỏ đi. Cố lên nhé.
Cảnh 2 · Vì sao vậy?
Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi
Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.
Mẫu 1 · N +
Tiếng Việt nói "trái hẳn với…". Tiếng Nhật đặt にひきかえ ngay sau bên được đem ra so.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "Trái hẳn với anh" mở đầu câu Việt; câu Nhật cũng mở bằng あに にひきかえ, chỉ khác là "trái hẳn với" chạy ra sau danh từ.
Công thức
N (bên này)にひきかえN (bên kia) は…
Hai bên trái ngược hẳn, và người nói có đánh giá (khen bên này, chê bên kia). So sánh trung tính thì dùng にくらべて.
雨の
Hine mách nhỏ: にひきかえ cần hai bên trái nhau thật, kiểu "năm ngoái vắng, năm nay đông". Hai bên chỉ hơn kém một chút thì mình dùng にくらべて cho an toàn.
東京にひきかえ、
東京に
にひきかえ khác に くらべて: に くらべて chỉ so sánh trung tính; にひきかえ là hai bên trái ngược hẳn, có ý khen chê. Hơn kém "một chút" thì không trái ngược.
Mẫu 2 · N +
Tiếng Việt nói "hơn cả…, hơn bao giờ hết". Tiếng Nhật thêm も: bên kia vốn đã cao, bên này còn cao hơn.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "hơn mọi năm" đứng sau "nóng" trong câu Việt; câu Nhật đặt れいねん にもまして trước あつい.
Công thức
N (bên được so)にもまして(mức cao hơn)
Bên được so vốn đã ở mức cao (mọi năm cũng nóng); bên này còn hơn nữa.
何にもまして
Hine mách nhỏ: いつにもまして (hơn mọi khi) là cụm hay gặp nhất. Mình ghi cả cụm vào sổ, khỏi phải nghĩ にもまして đi với gì.
Mẫu 3 · N +
Tiếng Việt nói "nói tới… thì (chán lắm)". Tiếng Nhật nhắc tên bằng ときたら là để than.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: câu Việt để "nói tới" trước danh từ; câu Nhật để ときたら sau danh từ, rồi mới tới lời than.
Công thức
N (người, vật)ときたら(lời chê, bực)
Vế sau luôn là chê, bực, nửa đùa nửa than. Nhắc tới chuyện trung tính thì dùng といえば.
この傘ときたら、
Hine mách nhỏ: Nghe ai mở đầu bằng 「うちの…ときたら」 là biết sắp có một tràng than. Muốn khen thì cứ dùng は, đừng dùng ときたら.
うちの課長ときたら、
うちの
ときたら luôn kèm ý chê, bực; muốn nói trung tính thì dùng といえば, muốn khen thì dùng は.
6 từ để nói được cảnh trên
+ 6 từ thêm: まかせる, もんく, せいいっぱい, あに, おとうと, いちにちじゅう
Đọc ngoài đời
- màn hình điện tử:例年にもまして
混雑が 予想されます kiểu thông báo ở nhà ga, sân bay trước kỳ nghỉ dài: "dự kiến đông hơn mọi năm". - màn hình điện tử:梅雨入り
chữ trong bản tin thời tiết đầu tháng Sáu: "đã vào mùa mưa".
Cảnh 3 · Đến lượt bạn
So năm nay với năm ngoái của bạn
Như anh Hayashi sáng nay: so năm nay với năm ngoái, rồi thử than một câu như Nakamura. Chọn chữ cho từng ô; chạm vào chip lạ để xem vì sao nó sai.
今年と
Năm nay và năm ngoái
~にひきかえ · tập 11
~にもまして · tập 11
~ときたら · tập 11
Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.
Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Giờ bạn nói được
去年に
Trái hẳn năm ngoái, năm nay đoàn sinh viên nhiều. (trưởng nhóm Hayashi)
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
雨降って地固まる。Mưa xong, đất càng chắc. Tục ngữ Nhật: qua chuyện khó, mọi thứ vững hơn.
