Ôn 1· Tháng Tư – Năm · Người đi làm năm đầu· 20 phút

社会人しゃかいじんともなるとÔn chặng 1

Chủ nhật trời nắng, khoảng 25 độ. Ở quán cà phê gần ga わかばだい, Hine viết nhật ký "hai tháng đầu đi làm" bằng các mẫu chặng 1 rồi làm bài ôn. Linh ghé qua sau ca sáng ở ひまわり, đọc giúp đoạn nhật ký và hỏi chuyện công ty.

  • Ôn 27 mẫu của chặng
  • bài tập 3 dạng đề ngữ pháp N1 (chọn mẫu đúng, xếp câu, ngữ pháp trong đoạn văn)

Cảnh 1 · Chủ nhật 26/5, 2 giờ chiều

Linh ghé qua

Chạm vào từng câu để xem nghĩa.

  1. Hai giờ chiều, chuông cửa quán leng keng. Linh còn đeo túi đồ của ca sáng ở ひまわり.
  2. Linh

    ヒネさん、こんにちは。朝あさのシフト、今いま終おわりました。

    Chị Hine, chào chị. Ca sáng của em vừa xong.

  3. Hine

    お疲つかれさま。ちょうど日記にっきを書かき終おわったところ。読よんでみて。

    Vất vả rồi. Chị vừa viết xong nhật ký. Em đọc thử đi.

  4. Linh

    すごい、N1の文型ぶんけいばかりですね。「知しらないことずくめ」、いい言葉ことばですね。

    Giỏi quá, toàn mẫu N1. "Toàn là chuyện chưa biết", câu hay ghê chị.

  5. 会社かいしゃはどうですか。忙いそがしいですか。

    Công ty thế nào ạ? Bận không chị?

  6. Hine

    うん。社会人しゃかいじんともなると、自分じぶんの時間じかんは自分じぶんで作つくるしかない。だから毎晩まいばん三十分さんじゅっぷんだけ勉強べんきょうしてるの。

    Ừ. Đã là người đi làm thì thời gian riêng phải tự tạo ra thôi. Nên tối nào chị cũng học đúng 30 phút.

  7. Linh

    私わたしも七月しちがつのN2まで、毎日まいにち頑張がんばります。

    Em cũng sẽ cố mỗi ngày cho tới kỳ thi N2 tháng Bảy.

Hỏi hiểu

1. Theo nhật ký, vì sao bây giờ Hine ghi chép?

2. Ai được chị Kimura nói là "người duy nhất hướng dẫn bằng tiếng Việt"?

3. Theo nhật ký, anh Tanaka làm gì ngoài giờ làm?

Cảnh 2 · Một trang

27 mẫu, một trang nhật ký

Mỗi tập để lại ba mẫu. Đây là cả chặng 1 gói trên một trang, kèm câu chốt của từng tập. Chạm vào ô chữ Nhật để nghe.

Chín tập, 27 mẫu

TậpMẫuCâu chốt
1 · Lễ vào công tyをもって · を皮切かわきりに · に先駆さきがけて本日ほんじつをもって、皆みなさんは当社とうしゃの社員しゃいんとなります。Kể từ hôm nay, các bạn chính thức là nhân viên của công ty.
2 · Ba tuần đào tạoともなると · たるもの · にあって社会人しゃかいじんともなると、自分じぶんの言葉ことばに責任せきにんを持もたなければならない。Đã là người đi làm thì phải chịu trách nhiệm với lời mình nói.
3 · Người đi làm mà lạiまじき · としたことが · ともあろう私わたしとしたことが、研修けんしゅうの資料しりょうを家いえに忘わすれてしまった。Đến tôi mà lại để quên tài liệu đào tạo ở nhà.
4 · Vừa về phòng đãや否いなや · なり · が早はやいか席せきに着つくや否いなや、電話でんわが鳴なった。Vừa ngồi vào bàn thì điện thoại reo.
5 · Chị Kimura nói là làmそばから · が最後さいご · を限かぎりに教おそわるそばから忘わすれてしまうので、メモを取とることにした。Vừa được dạy xong lại quên nên tôi quyết định ghi chép.
6 · Bận đến mứcんばかり · とばかりに · ずくめ連休前れんきゅうまえで、机つくえの上うえは書類しょるいであふれんばかりだ。Trước kỳ nghỉ dài, mặt bàn như sắp tràn giấy tờ.
7 · Golden Week trực văn phòngかたがた · かたわら · つ~つお礼れいかたがた、旅行りょこうのご報告ほうこくに伺うかがいました。Tôi ghé để kể về chuyến đi, nhân tiện cảm ơn.
8 · Khách đến dồn dậpといい~といい · であれ~であれ · なり~なり大人おとなであれ子供こどもであれ、パスポートは必要ひつようです。Dù là người lớn hay trẻ em đều cần hộ chiếu ạ.
9 · Đón đoàn ở sân bayならでは · にして · をおいて日本にほんならではのおもてなしを、空港くうこうから感かんじてほしい。Muốn khách cảm nhận sự hiếu khách chỉ Nhật mới có ngay từ sân bay.

Những chỗ Hine từng nhầm

Chạm vào thẻ để lật.

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Viết hai tháng đầu của bạn

Như Hine ở quán cà phê: ba câu về một khởi đầu mới của bạn (trường mới, việc mới). Chọn chữ cho từng ô.

二か月にかげつの日記にっき

Nhật ký hai tháng

  1. ~を皮切かわきりに · ~ずくめ · tập 1, 6

  2. ~ともなると · tập 2

  3. ~かたがた · tập 7

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

10 câu, đạt 8 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 10

本日ほんじつ__、申もうし込こみを締しめ切きらせていただきます。 (… hôm nay, chúng tôi xin khoá việc đăng ký.)

Giờ bạn nói được

Đã là người đi làm thì thời gian riêng phải tự tạo ra thôi.

Đạt từ 80% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 11 · tiếp theo

「去年きょねんにひきかえ、今年ことしは学生がくせいの団体だんたいが多おおい。」

Trái hẳn năm ngoái, năm nay đoàn sinh viên nhiều.

Sáng Tokyo vào mùa mưa. Trưởng nhóm Hayashi gọi Hine vào phòng họp nhỏ: năm nay đoàn sinh viên tăng, Hine sẽ tự làm tour đầu tiên của mình.

~にひきかえ · ~にもまして · ~ときたらVào tập 11

千里せんりの道みちも一歩いっぽから。Đường nghìn dặm cũng bắt đầu từ một bước. Câu nói quen thuộc của Nhật (gốc từ Lão Tử).