Tập 30· Tháng Tám · Công tác Hà Nội và Huế· 22 phút

お客様きゃくさまあってのPhân biệt 3 · Có… mới

Chín giờ tối thứ Năm, ngoài trời mưa, khoảng 25 độ. Tối, Hine viết lại bản báo cáo công tác cho gọn, gạch chân mọi câu "có… mới" đã dùng. Rồi Hine làm 12 câu chọn mẫu, gửi ảnh bài làm cho Nakamura chấm chéo. Ngay câu gạch chân đầu tiên, Hine thấy mình đã viết なくして trước một danh từ.

  • Phân biệt: あっての (có… mới có)
  • なくして (không có… thì không)
  • ないことには (nếu không… thì chưa)
  • とあれば (nếu là vì… thì sẵn sàng)
  • ばこそ (chính vì… nên)
  • てこそ (phải… mới)
  • bảng so sánh nghĩa, sắc thái, cách nối; bài tập chọn mẫu

Cảnh 1 · Thứ Năm 5/9, 9 giờ tối

Phòng 202, 9 giờ tối

Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.

  1. Chín giờ tối, mưa rả rích trên mái hiên phòng 202. Hine trải bản báo cáo công tác ra bàn, cầm bút đỏ.
  2. Hine đọc to từng câu; gặp câu "có… mới" nào là gạch chân.
  3. Hine

    お客様きゃくさまなくして旅行りょこう会社がいしゃだ。…あれ?

    nói nhầm

    "Không có khách thì… là công ty du lịch." …Ơ?

  4. 「なくして」の後あとは「ない」が来くるはず。名詞めいしにつなげるなら「あっての」だ。

    Sau "なくして" phải có "không". Nối vào một danh từ thì là "あっての".

  5. お客様きゃくさまあっての旅行りょこう会社がいしゃだ。

    Có khách mới có công ty du lịch.

  6. 現地げんちを見みないことには、いいツアーは作つくれない。

    Chưa xem tận nơi thì chưa làm được tour hay.

  7. 自分じぶんの目めで見みてこそ、お客様きゃくさまに伝つたえられる。

    Phải tận mắt thấy mới truyền lại cho khách được.

  8. Gạch xong, Hine làm 12 câu chọn mẫu, chụp ảnh bài làm gửi Nakamura. Nakamura đang ôn thi chứng chỉ, chỉ gửi lại một mặt cười và một dấu tích đỏ cạnh câu cuối.
  9. Hine

    よし、明日あしたもう一回いっかいやろう。

    Được rồi, mai làm lại lần nữa.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Bốn mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Cần nhớNhắc lại ~ないことには · ~てこそ
  • V ない + ことには + (vế phủ định): chưa làm… thì chưa.
  • V て + こそ: phải làm… mới (đạt được).
MẫuCâu
V ない + ことにはChưa ăn thử thì chưa biết.
V て + こそPhải tự làm mới nhớ được.

Hay nhầm ないことには, てこそ gắn vào động từ; あっての, なくして gắn vào danh từ.

Cần nhớundefined
  • undefined
MẫuNốiDùng khiSắc thái
あっての có… mới cóN + あっての + NA là điều không thể thiếu cho B (B là danh từ)trang trọng vừa
なくして(は) không có… thì khôngN + なくしてkhông có A thì không thể Bvăn viết, vế sau phủ định
ないことには chưa… thì chưaV ない + ことにはchưa làm A thì chưa Bcả văn nói, vế sau phủ định
とあれば nếu là vì… thì sẵn sàngN / câu + とあればvì A thì sẵn sàng làmvế sau là ý chí
ばこそ chính vì… nên mớiV ば + こそlý do thật, khác người ta tưởngvăn viết, cuối câu のだ
てこそ phải… mớiV て + こそphải làm A mới đạt Bcả văn nói
Cần nhớDễ nhầm
  • Mẹo làm đề: sau chỗ trống là danh từ → あっての; vế sau là ない, できない → なくして hoặc ないことには; cuối câu là のだ → ばこそ.
MẫuSaiĐúngVì sao
~あってのĐiều kiện không thể thiếu: あっての (có A mới có B; B là danh từ) · なくして(は) (không có A thì không B; văn viết, vế sau phủ định) · ないことには (chưa làm A thì chưa B; vế sau phủ định, văn nói được).
~とあればChính vì: ばこそ (chính vì A, lý do thật; cuối câu のだ) · てこそ (phải làm A mới đạt B: くろうしてこそ わかる (phải vất vả mới hiểu)) · とあれば (nếu là vì A thì sẵn sàng làm).

Mẫu 1 · N + あっての + N

Tiếng Việt nói "có A mới có B". Tiếng Nhật nối hai danh từ bằng あっての.

Tiếng Việt

Có sức khoẻbổ nghĩa
mới cóvị ngữ
cuộc sốngbổ ngữ

Tiếng Nhật

健康けんこうあってのbổ nghĩa
人生じんせいbổ ngữ
だvị ngữ

Bấm đảo: "cuộc sống" ở cuối câu Việt; câu Nhật để じんせいだ ở cuối.

Công thức

N1 + あってのN2だ

Tiếng Việt lặp "có… có"; tiếng Nhật chỉ một あっての đứng giữa hai danh từ.

お客様きゃくさまあっての会社かいしゃだ。Có khách hàng mới có công ty.

Hine mách nhỏ: Sau あっての luôn là một danh từ. Mình đọc thầm "có A rồi mới có B" là chọn được, kể cả trong đề.

Mẫu 2 · N / V(từ điển) こと + なくして(は)

Tiếng Việt nói "không có… thì không". Tiếng Nhật dùng なくして(は), vế sau gần như luôn phủ định.

Tiếng Việt

Không nỗ lực thì
khôngvị ngữ
thành côngchủ đề

Tiếng Nhật

努力どりょくなくして
成功せいこうchủ đề
はđọc "wa"
ないvị ngữ

Bấm đảo: "thành công" ở cuối câu Việt; câu Nhật để ない ở cuối cùng.

Công thức

N + なくして(điều muốn có) はない / できない

Tiếng Việt có hai chữ "không"; tiếng Nhật cũng vậy: なくして ở vế trước, ない ở cuối câu.

皆みなさんの協力きょうりょくなくしては、このツアーは できなかった。Không có mọi người giúp thì tour này đã không làm được.

Cái Hine vừa suýt nói

小ちいさいお寺てらなら、予約よやくなくしては入はいれます。

Nói đúng

小ちいさいお寺てらなら、予約よやくなしに入はいれます。

なくしては là văn viết, vế sau gần như luôn phủ định (ない, できない). Câu "vào được" là khẳng định nên dùng なしに.

Mẫu 3 · N / câu (thể thường) + とあれば

Tiếng Việt nói "nếu là vì… thì (sẵn sàng)". Tiếng Nhật dùng とあれば, vế sau là việc mình sẵn lòng làm.

Tiếng Việt

Nếu vì con thì
cha mẹchủ đề
việc gì cũngtân ngữ
làmvị ngữ

Tiếng Nhật

子供こどものためとあれば、
親おやchủ đề
はđọc "wa"
何なんでもtân ngữ
するvị ngữ

Bấm đảo: "làm" ở cuối câu Việt; câu Nhật để する ở cuối, なんでも đứng ngay trước.

Công thức

N のため + とあれば(người làm) は(việc sẵn sàng làm)

Giống "nếu là vì…" của tiếng Việt; vế sau thường là lời hứa, quyết tâm, rất hay gặp trong lời nói với khách.

社長しゃちょうの頼たのみとあれば、断ことわれない。Nếu là giám đốc nhờ thì không từ chối được.

Mẫu 4 · V ば / Aければ + こそ

Tiếng Việt nói "chính vì… nên mới". Tiếng Nhật gắn こそ vào thể ば, cuối câu thường là のだ.

Tiếng Việt

Chính vì nghĩ cho
emtân ngữ
nên anhchủ ngữ
mới nhắcvị ngữ

Tiếng Nhật

君きみのことtân ngữ
をđọc "o"
思おもえばこそ、
注意ちゅういするのだvị ngữ

Bấm đảo: "mới nhắc" ở cuối câu Việt; câu Nhật để ちゅういするのだ ở cuối.

Công thức

V ば + こそ(việc làm)のだ / のです

Tiếng Việt nhấn bằng "chính vì"; tiếng Nhật nhấn bằng こそ sau thể ば, và hay kết bằng のだ để giải thích.

体からだが丈夫じょうぶであればこそ、毎日まいにち働はたらける。Chính vì khoẻ mạnh nên mới làm việc mỗi ngày được.

Hine mách nhỏ: Lúc dịch lời giám đốc, mình mới hiểu: người nói ばこそ đang giải thích lý do thật đằng sau một lời khó nghe. Dịch ra tiếng Việt, mình thêm chữ "chính vì".

Bẫy

信頼しんらいしているばこそ、任まかせるのだ。

Nói đúng

信頼しんらいしていればこそ、任まかせるのだ。

こそ gắn vào thể ば: していれば + こそ. ばこそ thường kết bằng のだ, のです.

Nhắc lại~ないことには · chưa… thì chưaDạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Phỏng vấn nhóm

Ngữ pháp N2 tập 12 — 食たべてみないことには、分わからない (chưa ăn thử thì chưa biết).

Nhắc lại~てこそ · phải… mớiDạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Phỏng vấn nhóm

Ngữ pháp N2 tập 12 — 自分じぶんでやってこそ身みにつく (phải tự làm mới nhớ được).

3 từ để nói được cảnh trên

+ 1 từ thêm: みにつく

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:お客様きゃくさまあっての商売しょうばい
    câu quen thuộc của người buôn bán ở Nhật: "có khách mới có buôn bán".
  • màn hình điện tử:実際じっさいに使つかってみないことには分わからない
    kiểu câu trong bài đánh giá sản phẩm trên mạng: "chưa dùng thử thì chưa biết".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Chia thẻ vào ba giỏ "có… mới"

Chạm vào giỏ đúng cho thẻ trên cùng. Nhìn chữ đứng ngay trước chỗ trống: danh từ, động từ thể ない hay thể て. Chia đúng thì chữ còn thiếu hiện ra trong câu.

Cảnh 4 · Kiểm tra

12 câu, đạt 9 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 12

社員しゃいん___会社かいしゃだ。 (… nhân viên … công ty.)

Giờ bạn nói được

Có khách mới có công ty du lịch.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Ôn 3 · tiếp theo

「現地げんちの人ひとの協力きょうりょくなくして、いいツアーはできない。」

Không có sự giúp đỡ của người địa phương thì không có tour hay.

Chiều thứ Bảy, Hine dán ảnh Huế vào nhật ký công tác, viết lại bằng các mẫu chặng 3 rồi làm bài ôn.

Công tác Hà Nội và HuếVào ôn 3

急せいては事ことを仕損しそんじる。Vội vàng thì hỏng việc. Tục ngữ Nhật.