Ôn 5· Tháng Mười Một · Đếm ngược, văn viết· 20 phút

ただ全力ぜんりょくを尽つくすのみÔn chặng 5

Ba giờ chiều thứ Bảy, nắng lạnh, khoảng 10 độ. Chiều trước ngày thi, Hine ôn chặng 5 rồi xếp sẵn phiếu dự thi, bút chì, đồng hồ. Linh ghé mang cơm hộp từ ひまわり, dặn tối ngủ sớm. Trước đó, Hine viết một tờ tổng kết văn xã luận bằng đủ 27 mẫu của tháng Mười Một.

  • Ôn 27 mẫu của chặng
  • bài tập 3 dạng đề ngữ pháp N1 (chọn mẫu đúng, xếp câu, ngữ pháp trong đoạn văn)

Cảnh 1 · Thứ Bảy 30/11, 3 giờ chiều

Linh ghé qua

Chạm vào từng câu để xem nghĩa.

Phòng 202 chiều thứ Bảy cuối tháng Mười Một, nắng lạnh vàng nhạt qua cửa sổ. Trên bàn thấp, xếp thành một hàng rời nhau: một phiếu dự thi trơn (không chữ, không ảnh), ba cây bút chì, một cục tẩy, một đồng hồ đeo tay mặt trơn không số. Hine ngồi bên bàn, mặc áo len ấm, mỉm cười nhận một túi giấy trơn đựng hộp cơm từ tay Linh; Linh đứng ở cửa phòng, mặc áo khoác, khăn quàng, vẻ dặn dò.
  1. Ba giờ chiều, nắng lạnh rọi lên bàn. Hine xếp sẵn phiếu dự thi, bút chì, đồng hồ thành một hàng. Chuông cửa reo: Linh ghé, tay cầm túi giấy của ひまわり.
  2. Linh

    ヒネさん、こんにちは。ひまわりのお弁当べんとうです。明日あした、頑張がんばってください。

    Chị Hine, chào chị. Cơm hộp của ひまわり đây ạ. Mai chị cố lên nhé.

  3. Hine

    ありがとう、リンさん。わざわざ来きてくれたんだ。

    Cảm ơn Linh. Em cất công ghé tận đây à.

  4. Linh

    受験票じゅけんひょう、鉛筆えんぴつ、時計とけい…。準備じゅんびは完璧かんぺきですね。

    Phiếu dự thi, bút chì, đồng hồ… Chị chuẩn bị hoàn hảo rồi.

  5. Hine

    完璧かんぺきとは言いい難がたいけど、あとは寝ねるだけ。

    Khó mà nói là hoàn hảo, nhưng giờ chỉ còn đi ngủ thôi.

  6. Linh

    今夜こんやは早はやく寝ねてくださいね。徹夜てつやは絶対ぜったいだめですよ。

    Tối nay chị ngủ sớm nhé. Tuyệt đối không được thức trắng đâu ạ.

  7. Hine

    うん。明日あしたはただ全力ぜんりょくを尽つくすのみだ。

    Ừ. Mai chỉ còn dốc hết sức thôi.

Hỏi hiểu

1. Theo tờ tổng kết, Hine có tật gì khi làm đề?

2. Theo tờ tổng kết, ai ra vẻ đàn anh ở quán lẩu?

3. Theo tờ tổng kết, kết quả thi thử thế nào?

Cảnh 2 · Một trang

27 mẫu, một tháng văn viết

Mỗi tập để lại ba mẫu. Đây là cả chặng 5 gói trên một trang, kèm câu chốt của từng tập. Chạm vào ô chữ Nhật để nghe.

Chín tập, 27 mẫu

TậpMẫuCâu chốt
41 · Đề đọc toàn xã luậnと思おもいきや · きらいがある · しまつだ簡単かんたんだと思おもいきや、最後さいごの問題もんだいで時間じかんが足たりなくなった。Cứ tưởng dễ, ai ngờ câu cuối lại không đủ giờ.
42 · Ôn kiểu tự do放題ほうだい · ぶる · じみる今日きょうは勉強べんきょうを忘わすれて、食たべ放題ほうだいだ!Hôm nay quên chuyện học, ăn thả ga!
43 · Văn viết cổべくもない · べくして · べし起おこるべくして起おこった事故じこだと、記事きじは書かいている。Bài báo viết đó là tai nạn tất yếu phải xảy ra.
44 · Mẫu văn xã luậnものと思おもわれる · ものとする · とみえる事故じこの原因げんいんは、運転手うんてんしゅの過労かろうによるものと思おもわれる。Nguyên nhân tai nạn được cho là do tài xế làm việc quá sức.
45 · Bài giảng trên lớpたりとも · だに · として~ない安全あんぜんについては、一瞬いっしゅんたりとも気きを抜ぬいてはいけない。Về an toàn, không được lơ là dù chỉ một khoảnh khắc.
46 · Câu khẳng định mạnh以外いがいの何なにものでもない · と言いっても過言かごんではない · とは言いい難がたいこの一年いちねんの成長せいちょうは、周まわりの人ひとのおかげと言いっても過言かごんではない。Nói sự trưởng thành năm nay là nhờ người xung quanh cũng không quá lời.
47 · Nói ý kiến kiểu văn viếtではあるまいか · ではなかろうか · と言いえなくもない私わたしの弱点じゃくてんは、語彙ごいよりも読よむ速はやさではなかろうか。Điểm yếu của tôi chẳng phải là tốc độ đọc hơn là từ vựng sao.
48 · Không chỉ mộtただ~のみ · にとどまらず · ひとり~のみならずあとはただ、前まえに進すすむのみだ。Giờ chỉ còn tiến về phía trước thôi.
49 · Vì là chuyện…こととて · ことなしに · とて慣なれぬこととて、ご迷惑めいわくをおかけしました。Vì chưa quen việc nên đã gây phiền cho quý vị.

Những chỗ Hine từng nhầm

Chạm vào thẻ để lật.

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Viết ba dòng cho đêm trước ngày thi

Như Hine chiều thứ Bảy: ba dòng cho hôm trước một ngày quan trọng của bạn, bằng mẫu của chặng 5. Chọn chữ cho từng ô; chạm vào chip lạ để xem vì sao nó sai.

前日ぜんじつメモ

Ghi chú hôm trước ngày thi

  1. ~ことなしに · tập 49

  2. ~とは言いい難がたい · tập 46

  3. ただ~のみ · tập 48

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

10 câu, đạt 8 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 10

すぐ終おわると___、会議かいぎは三時間さんじかんも続つづいた。 (… xong ngay …, cuộc họp kéo dài tới ba tiếng.)

Giờ bạn nói được

Mai chỉ còn dốc hết sức thôi.

Đạt từ 80% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 51 · tiếp theo

「いかに難むずかしくとも、最後さいごまであきらめない。」

Dù khó đến đâu, tôi không bỏ cuộc tới phút cuối.

Sáng ngày thi N1, trời lạnh trong; Hine đi tàu tới điểm thi, Nakamura nhắn "cố lên".

~いかに~とも · ~てまえ · ~にしてからがVào tập 51

人事じんじを尽つくして天命てんめいを待まつ。Tận nhân lực, tri thiên mệnh. Thành ngữ Nhật gốc Hán.