Tập 51· Tháng Mười Hai – Ba · Thi xong, tròn một năm· 22 phút

いかに難むずかしくともSáng ngày thi

Tám giờ sáng Chủ nhật, nắng lạnh, khoảng 6 độ. Sáng ngày thi N1, trời lạnh trong; Hine đi tàu tới điểm thi, Nakamura nhắn "cố lên". Ở phòng thi, giám thị đọc hướng dẫn giọng hơi run; Hine tự nhủ khó mấy cũng làm tới câu cuối — nhưng câu tự nhủ đầu tiên lại nối sai いかに với tính từ.

  • ~いかに~とも (dù… tới đâu đi nữa): いかにむずかしくとも、あきらめない (dù khó đến đâu cũng không bỏ cuộc)
  • ~てまえ (vì đã… (trước mặt người khác) nên): やくそくしたてまえ、いかない わけには いかない (đã hứa rồi nên không thể không đi)
  • ~にしてからが (ngay cả… cũng (huống chi); chỉ cần nhận ra khi đọc): せんもんかに してからが わからないのだ (ngay cả chuyên gia cũng không hiểu)

Cảnh 1 · Chủ nhật 1/12, 8 giờ sáng

Sáng ngày thi, 8 giờ

Phần lớn là lời Hine tự nhủ. Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.

  1. Tám giờ sáng, nắng lạnh, khoảng 6 độ. Trời trong tới mức nhìn rõ từng sợi dây điện trên đường ray. Trên tàu, Hine nắm chặt túi đựng phiếu dự thi.
  2. Điện thoại rung: tin nhắn của Nakamura, chỉ hai chữ "cố lên" kèm hình mặt trời. Hine cười, gõ lại "cảm ơn cậu".
  3. Hine

    皆みなに「受うかる」と言いったてまえ、簡単かんたんには引ひけない。

    Đã nói với mọi người là "sẽ đỗ" nên không thể dễ dàng lùi bước.

  4. いかに難むずかしいとも、あきらめない。

    nói nhầm

    "Dù khó (là) đến đâu, cũng không bỏ cuộc."

  5. …あれ、形容詞けいようしなら「難むずかしくとも」だ。昨日きのうも間違まちがえたのに。

    …Ơ, tính từ thì phải "むずかしくとも". Hôm qua cũng nhầm rồi mà.

  6. いかに難むずかしくとも、最後さいごまであきらめない。

    Dù khó đến đâu, mình không bỏ cuộc tới phút cuối.

  7. Phòng thi ở tầng 3 một trường đại học. Ba mươi chiếc bàn, mỗi bàn một tờ dán số. Giám thị là một anh trẻ, cầm tờ hướng dẫn hơi run.
  8. Nhân viên

    皆様みなさま、おはようございます。携帯電話けいたいでんわの電源でんげんをお切きりください。

    Chào buổi sáng mọi người. Xin tắt nguồn điện thoại di động.

  9. 解答用紙かいとうようしに、受験番号じゅけんばんごうと名前なまえを…あ、失礼しつれいしました。受験番号じゅけんばんごうだけをお書かきください。

    Trên phiếu trả lời, xin ghi số báo danh và họ tên… À, xin lỗi. Xin chỉ ghi số báo danh thôi.

  10. Cả phòng khẽ cười. Hine thở ra một hơi, vai nhẹ hẳn.
  11. Hine

    試験官しけんかんにしてからが緊張きんちょうしているように見みえた。

    Đến cả giám thị trông cũng căng thẳng.

  12. 私わたしだけじゃない。大丈夫だいじょうぶ。

    Không chỉ mình mình. Không sao đâu.

  13. Nhân viên

    それでは、始はじめてください。

    Vậy, mời mọi người bắt đầu.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · いかに + Aく / V ても・とも

Tiếng Việt nói "dù… tới đâu". Tiếng Nhật văn viết dùng いかに ở đầu, とも ở sau.

Tiếng Việt

Dù bận tới đâu
cũng nên ăn uống đàng hoàngvị ngữ

Tiếng Nhật

いかに忙いそがしくとも、
食事しょくじtân ngữ
はđọc "wa"
きちんととるべきだvị ngữ

Bấm đảo: "nên ăn uống đàng hoàng" ở cuối câu Việt; câu Nhật để とるべきだ ở cuối.

Công thức

いかにAく + とも、(vẫn làm / nên làm)

"Dù" ở đầu, "tới đâu" ở giữa; tiếng Nhật cũng mở bằng いかに, rồi chốt bằng とも ngay sau tính từ.

いかに難むずかしくとも、あきらめない。Dù khó đến đâu cũng không bỏ cuộc.

Hine mách nhỏ: いかに~とも là văn viết của どんなに~ても. Tính từ đuôi い phải đổi い → く rồi mới thêm とも: むずかしい → むずかしくとも.

Cái Hine vừa suýt nói

いかに難むずかしいとも、あきらめない。

Nói đúng

いかに難むずかしくとも、あきらめない。

いかに~とも là văn viết của どんなに~ても: tính từ đuôi い đổi thành く rồi mới thêm とも.

Mẫu 2 · V (thể thường) / N の + てまえ (手前)

Tiếng Việt nói "đã lỡ nói rồi nên…". Tiếng Nhật gói cả chuyện thể diện vào てまえ.

Tiếng Việt

Trước mặt con,
bố mẹchủ ngữ
không thể thất hứavị ngữ

Tiếng Nhật

子供こどもの手前てまえ、
親おやchủ ngữ
がtrợ từ
約束やくそくを破やぶるわけにはいかないvị ngữ

Bấm đảo: "không thể thất hứa" ở cuối câu Việt; câu Nhật để やぶるわけには いかない ở cuối.

Công thức

(đã nói, đã hứa) + てまえ、~わけにはいかない

Tiếng Việt nói "trước mặt" là chỗ đứng; てまえ còn mang nghĩa "vì giữ thể diện với người đó".

約束やくそくしたてまえ、行いかないわけにはいかない。Đã hứa rồi nên không thể không đi.

Hine mách nhỏ: てまえ gốc là "phía trước mặt". Thấy てまえ thì đợi vế sau kiểu わけには いかない: không làm khác được vì ngại người kia.

Bẫy

約束やくそくしたてまえ、行いくことにした。

Nói đúng

約束やくそくしたてまえ、行いかないわけにはいかない。

てまえ thường đi với vế sau ~わけにはいかない, ~ない (không thể làm khác vì thể diện).

Mẫu 3 · N + にしてからが

Tiếng Việt nói "đến… còn…, huống chi…". Tiếng Nhật văn viết dùng にしてからが.

Tiếng Việt

Đến thầy còn nhầm thì
học sinh không hiểuchủ ngữ
là đương nhiênvị ngữ

Tiếng Nhật

先生せんせいにしてからが間違まちがえるのだから、
学生がくせいが分わからないのもchủ ngữ
当然とうぜんだvị ngữ

Bấm đảo: "là đương nhiên" ở cuối câu Việt; câu Nhật để とうぜんだ ở cuối.

Công thức

N + にしてからが、(cũng không…)

"Đến… còn" của tiếng Việt khớp gần trọn với にしてからが.

専門家せんもんかにしてからが分わからないのだ。Ngay cả chuyên gia cũng không hiểu.

6 từ để nói được cảnh trên

+ 6 từ thêm: じゅけんばんごう, でんげん, けいようし, せんもんか, とうぜん, やぶる

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:携帯電話けいたいでんわの電源でんげんをお切きりください
    biển và lời nhắc ở phòng thi, rạp hát: "xin tắt nguồn điện thoại".
  • màn hình điện tử:いかなる理由りゆうがあろうとも
    câu trong nội quy, thông báo trang trọng: "dù có lý do gì đi nữa".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Viết ba câu tự nhủ trước giờ thi

Như Hine trên tàu sáng nay: một câu "dù… tới đâu", một câu "đã nói rồi nên…", một câu "đến… còn…". Chọn chữ cho từng ô; chạm vào chip lạ để xem vì sao nó sai.

試験しけんの朝あさのメモ

Ghi chú sáng ngày thi

  1. いかに~とも · tập 51

  2. ~てまえ · tập 51

  3. ~にしてからが · tập 51

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

いかに寒さむ___、毎朝まいあさ走はしる。 (Dù … tới đâu, sáng nào tôi cũng chạy.)

Giờ bạn nói được

Dù khó đến đâu, tôi không bỏ cuộc tới phút cuối.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 52 · tiếp theo

「今年ことしは部署ぶしょぐるみで台風たいふうを乗のり切きった。」

Năm nay cả phòng cùng nhau vượt qua mùa bão.

Tối thứ Sáu cuối năm, tiệc cuối năm của phòng khách đoàn ở nhà hàng gần công ty; trưởng nhóm Hayashi nâng ly cảm ơn cả phòng đã cùng vượt mùa bão.

~ぐるみ · ~ずく · ~がましいVào tập 52

案あんずるより産うむが易やすし。Lo trước thì khó, bắt tay làm lại dễ. Tục ngữ Nhật.