Tập 50· Tháng Mười Một · Đếm ngược, văn viết· 22 phút

一日いちにちたりともPhân biệt 5 · Văn viết cổ

Chín giờ tối thứ Sáu, trời lạnh, khoảng 7 độ. Hai ngày trước kỳ thi, Hine ôn lại các mẫu văn cổ trong sổ và làm 12 câu chọn mẫu. Tanaka nhắn: không cần vội, cứ đem sức đã có ra. Viết một câu tổng kết năm, Hine lại chọn nhầm ごとき trước động từ.

  • Phân biệt: べく (để mà)
  • べからず (cấm, không được)
  • ずとも (dù không… cũng)
  • ごとし (giống như)
  • たりとも (dù chỉ một… cũng không)
  • んがため (nhằm, để mà)
  • bảng so sánh nghĩa, sắc thái, cách nối; bài tập chọn mẫu

Cảnh 1 · Thứ Sáu 29/11, 9 giờ tối

Phòng 202, 9 giờ tối

Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.

  1. Chín giờ tối, trời lạnh, Hine quấn chăn ngồi trước bàn. Hai ngày nữa là thi. Sổ tay mở ở trang "văn cổ", bên cạnh là tờ 12 câu chọn mẫu.
  2. Hine

    合格ごうかくすべく、最後さいごの復習ふくしゅうをする。…よし。

    Để đỗ, tôi ôn lần cuối. …Được rồi.

  3. この一年いちねん、時間じかんは矢やのごとき過すぎた。

    nói nhầm

    "Năm nay, thời gian trôi như tên bay."

  4. あ、後うしろが動詞どうしだから「ごとく」だ。「ごとき」は名詞めいしの前まえ、「ごとし」は文ぶんの終おわり。

    À, phía sau là động từ nên phải "ごとく". "ごとき" đứng trước danh từ, "ごとし" ở cuối câu.

  5. 時間じかんは矢やのごとく過すぎた。光陰こういん矢やのごとし、だね。

    Thời gian trôi như tên bay. "Quang âm như tiễn", đúng thật.

  6. Hine làm xong 12 câu chọn mẫu, tự chấm: đúng 10. Hai câu sai là べからず và んがため.
  7. Hine

    「芝生しばふに入はいるべからず」は禁止きんし。「勝かたんがため」は「勝かつために」…でも、もっと強つよい気持きもち。

    "芝生に入るべからず" là cấm. "勝たんがため" là "để thắng"… nhưng quyết tâm mạnh hơn.

  8. Điện thoại rung: tin nhắn của Tanaka.
  9. Tanaka

    明後日あさってだね。焦あせらずとも、今いままでの力ちからを出だせばいい。

    Ngày kia rồi nhỉ. Không cần vội, cứ đem sức đã có ra là được.

  10. Hine

    ありがとう。一日いちにちたりとも休やすまずに勉強べんきょうしてきた。あとは寝ねるだけ。

    Cảm ơn anh. Em đã học không nghỉ dù chỉ một ngày. Giờ chỉ còn đi ngủ thôi.

  11. Tanaka

    その意気いき。明日あしたは早はやく寝ねるべし、だな。

    Tinh thần đấy. Mai thì "phải đi ngủ sớm", nhé.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

7 mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Cần nhớundefined
  • undefined
MẫuNốiDùng khiSắc thái
べく để màV(từ điển) + べく (する → すべく)làm A để đạt mục đíchvăn viết, dùng được
べからず cấm, không đượcV(từ điển) + べからずbiển cấm, lời rănvăn cổ; べからざる + N
ずとも dù không… cũngV ない (bỏ ない) + ずとも (する → せずとも)không làm A cũng đượcvăn viết
ごとし giống nhưN の + ごとし / ごとき + N / ごとく + Vso sánhvăn cổ; cuối câu là ごとし
たりとも dù chỉ một… cũng không1 + đơn vị đếm + たりとも~ないnhấn mức tối thiểuvế sau là cấm, không thể
んがため nhằm, để màV ない (bỏ ない) + んがため(に) (する → せんがため)mục đích, quyết tâm lớnvăn cổ, nặng hơn べく
Cần nhớDễ nhầm
  • Nhấn mạnh mức tối thiểu: たりとも (dù chỉ một… cũng không). Mẹo làm đề: thấy số いち + đơn vị đếm → たりとも; thấy chỗ trống đứng trước danh từ và nghĩa "không thể thiếu" → べからざる (かくべからざる じょうけん · điều kiện không thể thiếu).
MẫuSaiĐúngVì sao
~ごときGiống như: ごとし (cuối câu), ごとき + N, ごとく + V. Phủ định cổ: ずとも (dù không… cũng) · ずして (không… mà) · ぬ (= ない).
~んがためMục đích: べく (để mà; văn viết, dùng được) · んがため (để mà, quyết tâm lớn; văn cổ), nối thể ない bỏ ない: かた + んがため. Cấm: べからず (cấm, biển báo), べからざる + N (không thể thiếu, không được phép).

Mẫu 1 · V(từ điển) + べく

Tiếng Việt nói "để…". Văn viết Nhật dùng べく thay ために cho trang trọng.

Tiếng Việt

Để mở thị trường mới,đích đến
công tychủ ngữ
cửvị ngữ
nhân viêntân ngữ
ra nước ngoàinơi chốn

Tiếng Nhật

新あたらしい市場しじょうを開拓かいたくすべく、đích đến
社員しゃいんtân ngữ
をđọc "o"
海外かいがいnơi chốn
にtrợ từ
送おくったvị ngữ

Bấm đảo: "Để mở thị trường mới" mở đầu ở cả hai câu; câu Nhật để động từ おくった ở cuối.

Công thức

V từ điển + べく(việc làm)

Như ために nhưng trang trọng, hay gặp trong báo, thông cáo công ty. Vế sau không là lời nhờ, mệnh lệnh.

試験しけんに合格ごうかくすべく、努力どりょくしている。Đang cố gắng để thi đỗ.

Hine mách nhỏ: べく = ために trong văn viết. Mình hay gặp trong thông cáo của công ty: 「…を すすめるべく」 (để đẩy mạnh…).

Bẫy

N1も合格ごうかくすべく、頑張がんばってね!

Nói đúng

N1も合格ごうかくするために、頑張がんばってね!

べく không đi với câu nhờ vả, mệnh lệnh ở vế sau (cả lời động viên がんばってね); khi đó dùng ために.

Mẫu 2 · V(từ điển) + べからず / べからざる + N

Tiếng Việt nói "cấm…". Biển cũ ở Nhật nói べからず.

Tiếng Việt

Cấm giẫm lênvị ngữ
cỏnơi chốn

Tiếng Nhật

芝生しばふnơi chốn
にtrợ từ
入はいるべからずvị ngữ

Bấm đảo: "Cấm" mở đầu câu Việt; câu Nhật để べからず ở cuối.

Công thức

N に / をV từ điển + べからず

Như てはいけない nhưng cổ, cứng; gặp trên biển cũ, nội quy, câu răn.

彼かれはこの会社かいしゃに欠かくべからざる人物じんぶつだ。Anh ấy là người không thể thiếu ở công ty này.

Bẫy

欠かくべからず人物じんぶつだ。

Nói đúng

欠かくべからざる人物じんぶつだ。

べからざる + N: không thể thiếu, không được phép: かくべからざる じんぶつ (người không thể thiếu). べからず chỉ đứng cuối câu.

Mẫu 3 · V ない (bỏ ない) + んがため(に / の)

Tiếng Việt vẫn chỉ nói "để…". Văn cổ Nhật nói んがため khi mục đích lớn, quyết tâm cao.

Tiếng Việt

Để thắng,đích đến
họchủ ngữ
luyện tậpvị ngữ
mỗi ngàythời gian

Tiếng Nhật

勝かたんがため、đích đến
彼かれらchủ ngữ
はđọc "wa"
毎日まいにちthời gian
練習れんしゅうしたvị ngữ

Bấm đảo: "Để thắng" mở đầu ở cả hai câu; câu Nhật để れんしゅうした ở cuối.

Công thức

V ない (bỏ ない) + んがため(việc làm)

Nghe như văn kể chuyện, diễn văn; gặp trong tiểu thuyết, bài đọc.

合格ごうかくせんがため、毎日まいにち勉強べんきょうした。Để đỗ, ngày nào cũng học.

Mẫu 4 · V ない (bỏ ない) + ずとも

Tiếng Việt nói "không cần… cũng". Tiếng Nhật văn viết dùng ずとも thay cho なくても.

Tiếng Việt

Không cần vộibổ nghĩa
cũng kịpvị ngữ

Tiếng Nhật

急いそがずとも、bổ nghĩa
間まに合あいますvị ngữ

Bấm đảo: "cũng kịp" ở cuối câu Việt; câu Nhật để まにあいます ở cuối.

Công thức

V ない (bỏ ない) + ずとも(vẫn được)

Nghĩa như なくても; ずとも nghe trang trọng, hay gặp trong văn viết, lời chào trang trọng.

言いわずとも分わかる。Không nói cũng hiểu.

Hine mách nhỏ: Mình tự dặn: bỏ ない rồi mới gắn ず. いそがない → いそがず. Riêng する thành せず, đừng viết しず.

Bẫy

急いそがないずとも、間まに合あいます。

Nói đúng

急いそがずとも、間まに合あいます。

ずとも = なくても (văn viết); ずして = ないで (văn viết). Bỏ ない rồi gắn ず; する → せずとも, せずして.

Mẫu 5 · N の + ごとし

Tiếng Việt nói "… như …" trong thành ngữ. Tiếng Nhật cổ đặt ごとし ở cuối câu.

Tiếng Việt

Quáchủ ngữ
cũng nhưbổ nghĩa
không đủ (thừa chẳng khác thiếu)vị ngữ

Tiếng Nhật

過すぎたるchủ ngữ
はđọc "wa"
なおbổ nghĩa
及およばざるがごとしvị ngữ

Bấm đảo: "không đủ" ở cuối câu Việt; câu Nhật kết bằng およばざるが ごとし.

Công thức

N のごとし

Gặp nhiều nhất trong tục ngữ, thành ngữ; người Nhật trích nguyên câu, không tự đặt câu mới.

光陰矢こういんやのごとし。Thời gian như tên bay.

Bẫy

この門もん、夢ゆめのごとしの世界せかいの入いり口ぐちみたい。

Nói đúng

この門もん、夢ゆめのごとき世界せかいの入いり口ぐちみたい。

ごとき, ごとく, ごとし là dạng văn viết của ~ような, ~ように, ~ようだ: trước danh từ → ごとき, trước động từ → ごとく, cuối câu → ごとし.

Mẫu 6 · N の / V (thể thường) + ごとき + N; ごとく + V

Tiếng Việt nói "như…". Tiếng Nhật văn viết dùng ごとき trước danh từ, ごとく trước động từ.

Tiếng Việt

Anh tachủ đề
chạy biến đivị ngữ
như gióbổ nghĩa

Tiếng Nhật

彼かれchủ đề
はđọc "wa"
風かぜのごとくbổ nghĩa
走はしり去さったvị ngữ

Bấm đảo: "như gió" ở cuối câu Việt; câu Nhật đặt かぜの ごとく trước động từ.

Công thức

N の + ごときNN の + ごとく + V

Tiếng Việt chỉ một chữ "như"; tiếng Nhật đổi đuôi theo chữ đứng sau: ごとき + danh từ, ごとく + động từ.

夢ゆめのごとき一日いちにちだった。Một ngày như mơ.

Hine mách nhỏ: Gặp ごとき, ごとく trong bài đọc, mình đọc thầm thành ような, ように là hiểu ngay. Viết thì mình vẫn dùng ような cho tự nhiên.

Mẫu 7 · 1 + đơn vị đếm + たりとも~ない

Tiếng Việt nói "dù chỉ một… cũng không được". Tiếng Nhật dùng "một + đơn vị đếm + たりとも", vế sau là cấm hoặc không thể.

Tiếng Việt

Không đượcvị ngữ
phíbổ ngữ
dù chỉ một yên

Tiếng Nhật

一円いちえんたりとも
無駄むだにbổ ngữ
できないvị ngữ

Bấm đảo: "dù chỉ một yên" ở cuối câu Việt; câu Nhật để できない ở cuối.

Công thức

いち + đơn vị đếm + たりともV ない / V てはいけない

Tiếng Việt để "dù chỉ một yên" ở cuối; tiếng Nhật để いちえんたりとも lên đầu.

一日いちにちたりとも休やすめない。Không được nghỉ dù chỉ một ngày.

Hine mách nhỏ: Mình nhận ra たりとも bằng hai dấu: trước nó luôn là "một" (いち, ひと), sau nó là lời cấm hay "không thể". Câu chỉ kể "không có ai" thì mình dùng として.

Bẫy

一人ひとりたりとも、事故じこを起おこしたいと思おもう社員しゃいんはいない。

Nói đúng

一人ひとりとして、事故じこを起おこしたいと思おもう社員しゃいんはいない。

たりとも nhấn "không được phép" (thường đi với ~てはいけない, できない); として~ない là "không có" (miêu tả).

5 từ để nói được cảnh trên

+ 5 từ thêm: かさねる, かく, あさって, いき, どうし

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:芝生しばふに入はいるべからず
    biển cũ ở công viên, vườn chùa: "cấm vào bãi cỏ".
  • nhãn, thẻ ghi chữ:光陰こういん矢やのごとし
    thành ngữ hay gặp trong thư, lời chào cuối năm: "thời gian như tên bay".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Chia thẻ vào ba giỏ văn cổ

Chạm vào giỏ đúng cho thẻ trên cùng. Hỏi câu này đang nói mục đích, lời cấm hay so sánh — rồi nhìn chữ ngay sau chỗ trống. Chia đúng thì chữ còn thiếu hiện ra trong câu.

Cảnh 4 · Kiểm tra

12 câu, đạt 9 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 12

合格ごうかくす___、最後さいごの復習ふくしゅうをする。 (… đỗ, tôi ôn lần cuối.)

Giờ bạn nói được

Tôi đã học không nghỉ dù chỉ một ngày.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Ôn 5 · tiếp theo

「明日あしたはただ全力ぜんりょくを尽つくすのみだ。」

Mai chỉ còn dốc hết sức thôi.

Chiều thứ Bảy trước ngày thi, Hine ôn chặng 5 rồi xếp sẵn phiếu dự thi, bút chì, đồng hồ.

Đếm ngược, văn viếtVào ôn 5

果報かほうは寝ねて待まて。Phúc đến thì cứ ngủ mà chờ. Tục ngữ Nhật.