Tập 20· Tháng Sáu – Bảy · Tour đầu tiên tự làm· 22 phút

寂さびしくてならないPhân biệt 2 · Cảm xúc mạnh

Chín giờ tối thứ Hai, trời nóng, khoảng 28 độ. Đoàn sinh viên về nước. Tối thứ Hai Hine đọc thư cảm ơn các bạn gửi qua email, rồi làm bài phân biệt mẫu cảm xúc. Nakamura gọi video, cùng đố 12 câu; hai người cãi nhau mãi về かぎりだ (vô cùng) và といったらない (… hết chỗ nói). Mở đầu, Hine ghép の きわみ với một tính từ.

  • Phân biệt: てやまない (mong mãi, luôn…)
  • をきんじえない (không kìm được)
  • かぎりだ (thật là… hết mức)
  • といったらない (… không tả nổi)
  • のきわみ (… tột cùng)
  • てならない (… không chịu được)
  • bảng so sánh nghĩa, sắc thái, cách nối; bài tập chọn mẫu

Cảnh 1 · Thứ Hai 29/7, 9 giờ tối

Phòng 202, 9 giờ tối

Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.

  1. Chín giờ tối. Hộp thư có hai mươi email ngắn của các bạn sinh viên, gửi từ sân bay trước giờ bay.
  2. Hine đọc từng thư, rồi gõ một câu vào sổ: 学生がくせいからの手紙てがみを読よんで、嬉うれしいかぎりだ。Đọc thư các bạn sinh viên gửi, tôi vui vô cùng.
  3. Điện thoại sáng lên: Nakamura gọi video.
  4. Nakamura

    ヒネさん、ツアー、お疲つかれさま!どう?

    Hine, tour vất vả rồi! Thế nào?

  5. Hine

    学生がくせいたちが帰かえって、寂さびしいの極きわみだよ。

    nói nhầm

    "Các bạn sinh viên về rồi, mình buồn tột cùng luôn."

  6. Nakamura

    「の極きわみ」の前まえは「贅沢ぜいたく」みたいな名詞めいしでしょ。寂さびしいなら「てならない」。

    "の きわみ" đứng sau danh từ kiểu "ぜいたく" mà. Buồn thì dùng "てならない".

  7. Hine

    学生がくせいたちが帰かえってしまって、寂さびしくてならない。

    Các bạn sinh viên về rồi, mình buồn không chịu được.

  8. Nakamura

    正解せいかい。じゃあ問題もんだい!「嬉うれしいかぎりだ」と「嬉うれしさといったらない」、どう違ちがう?

    Đúng. Giờ ra đề nhé! "うれしい かぎりだ" với "うれしさと いったらない" khác nhau thế nào?

  9. Hine

    同おなじでしょ?どっちも「すごく嬉うれしい」。

    Giống nhau chứ? Cả hai đều là "vui lắm".

  10. Nakamura

    違ちがうよ。「かぎり」は自分じぶんの今いまの気持きもちだけ。「といったらない」は人ひとのことにも、悪わるいことにも使つかえる。

    Khác chứ. "かぎり" chỉ là cảm xúc của mình lúc này. "といったらない" dùng được cả cho người khác, cả chuyện không hay.

  11. Hine

    えー、でも「かぎり」のほうが、スピーチっぽくない?

    Ơ, nhưng "かぎり" nghe giống bài phát biểu hơn mà?

  12. Nakamura

    それはそう。…ああ、このままじゃ朝あさまで終おわらないね。

    Cái đó thì đúng. …Trời, cứ thế này tới sáng cũng chưa xong mất.

  13. Hai người cùng cười. Cúp máy, Hine viết thêm một câu cho các bạn: 彼かれらの将来しょうらいの活躍かつやくを願ねがってやまない。Tôi luôn mong các bạn ấy sau này thành công.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Năm mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Cần nhớNhắc lại ~てならない
  • Aい くて / Na で / V て + ならない: cảm giác tự trào lên, khó chịu nổi (lo, buồn, nhớ).
  • Hay đi với きに なる (bận tâm), おもわれる (cảm thấy như), しんぱい (lo).
MẫuCâu
Na で + ならないLo cho tương lai không chịu được.
Aい くて + ならないBuồn không chịu được.

Hay nhầm てならない là cảm giác của chính mình ngay lúc này; lời chúc trong thư dùng てやまない.

Cần nhớundefined
  • undefined
MẫuNốiDùng khiSắc thái
てやまない mong mãi, luôn…V て (ねがう, いのる)mong ước bền lâu, thường cho người khácthư, phát biểu
を禁きんじ得えない không kìm đượcN cảm xúc + をcảm xúc trào lên trước một chuyệnvăn viết, trang trọng
かぎりだ vô cùngAい / Na なcảm xúc của mình ngay lúc nóihơi trang trọng
といったらない không sao tả xiếtN (đuôi さ) / Aいmức cao không tả nổi; khen hay chê đều đượcnhấn mạnh, cả văn nói
の極きわみ tột cùngN chữ Hánmức cao nhất của một trạng tháivăn viết
てならない không chịu đượcAい くて / Na で / V てcảm giác tự trào lên (lo, buồn, nhớ)hơi trang trọng
Cần nhớDễ nhầm
  • Mẹo làm đề: danh từ cảm xúc + を → きんじえない; ねがう, いのる → てやまない; tính từ い, な → かぎりだ hoặc てならない.
MẫuSaiĐúngVì sao
~の極きわみHết mức (cảm xúc ngay lúc nói): かぎりだ (vui, buồn, ghen tị… của mình) · といったらない (không sao tả xiết; khen hay chê đều được) · の きわみ (tột cùng; đi với danh từ Hán: ぜいたくの きわみ).
~を禁きんじ得えないMong, chúc (văn viết): てやまない (đi với ねがう, いのる). Không kìm được: を きんじえない (sau danh từ cảm xúc) · てならない (cảm giác tự trào lên, sau tính từ, động từ cảm giác: しんぱいで ならない (lo không chịu được)).

Mẫu 1 · V て + やまない

Tiếng Việt nói "luôn mong…". Tiếng Nhật nói "mong mà không dứt": ~て やまない.

Tiếng Việt

Emchủ ngữ
luônvị ngữ
cầu chúcbổ nghĩa
thầy mạnh khoẻtân ngữ

Tiếng Nhật

先生せんせいのご健康けんこうtân ngữ
をđọc "o"
祈いのってbổ nghĩa
やみませんvị ngữ

Bấm đảo: "luôn" đứng trước động từ trong câu Việt; câu Nhật để やみません sau động từ, ở cuối câu.

Công thức

N (điều mong) をV て (ねがって, いのって)やみません

Mong ước bền lâu, đặt ở cuối thư, cuối bài phát biểu. やまない = "không dứt".

平和へいわを願ねがってやまない人々ひとびとが集あつまった。Những người luôn mong hoà bình đã tụ họp.

Hine mách nhỏ: Mình chép sẵn hai câu kết thư: 「…を ねがって やみません」 và 「…を いのって やみません」. Viết thư cho khách đoàn, cuối thư dùng là vừa.

Bẫy

早はやく昼ひるご飯はんが食たべたくてやまない。

Nói đúng

早はやく昼ひるご飯はんが食たべたい。

てやまない dùng trong thư, phát biểu; không dùng cho mong muốn vặt hằng ngày.

Mẫu 2 · N + を禁きんじ得えない

Tiếng Việt nói "không khỏi…, không kìm được…". Tiếng Nhật nói "muốn cấm mà không cấm nổi" cảm xúc ấy.

Tiếng Việt

Nghe chuyện đó,
tôichủ ngữ
không khỏivị ngữ
ngạc nhiêntân ngữ

Tiếng Nhật

その話はなし
には、trợ từ
驚おどろきtân ngữ
をđọc "o"
禁きんじ得えなかったvị ngữ

Bấm đảo: câu Việt để "không khỏi" trước "ngạc nhiên"; câu Nhật để おどろき trước, きんじえなかった ở cuối.

Công thức

N (cảm xúc)をきんじえない

Trước を luôn là danh từ cảm xúc; văn viết, trang trọng.

被災地ひさいちの様子ようすに、同情どうじょうを禁きんじ得えない。Trước cảnh vùng bị thiên tai, tôi không khỏi xót thương.

Hine mách nhỏ: Mình đọc きんじえない như "cấm mà không được": muốn ngăn cảm xúc lại mà không ngăn nổi. Nên trước nó phải là tên một cảm xúc (danh từ).

Bẫy

私わたしも嬉うれしいを禁きんじ得えません。

Nói đúng

私わたしも喜よろこびを禁きんじ得えません。

を きんじえない chỉ đi với danh từ cảm xúc: いかり (giận), どうじょう (thương), おどろき (ngạc nhiên), なみだ (nước mắt). Tính từ うれしい phải đổi thành よろこび.

Mẫu 3 · N + の極きわみ

Tiếng Việt nói "… tột bậc". Tiếng Nhật nói "đỉnh cao nhất của…": の きわみ.

Tiếng Việt

Mệt
tới tột cùng,trợ từ
tôichủ ngữ
không đứng nổivị ngữ

Tiếng Nhật

疲労ひろう
の極きわみで、trợ từ
立たっていられなかったvị ngữ

Bấm đảo: "Mệt tới tột cùng" mở đầu ở cả hai câu; câu Nhật để たっていられなかった ở cuối.

Công thức

N (chữ Hán)の きわみ(kết quả)

Đi với danh từ chữ Hán, chỉ mức cao nhất (tốt lẫn xấu).

遺憾いかんの極きわみだ。Thật vô cùng đáng tiếc.

Mẫu 4 · Aい / Na な + かぎりだ

Tiếng Việt nói "… vô cùng". Tiếng Nhật nói "tới giới hạn": かぎりだ, chỉ cho cảm xúc của chính mình.

Tiếng Việt

Bạnchủ ngữ
đi xa,
tôichủ ngữ
buồnbổ ngữ
vô cùngvị ngữ

Tiếng Nhật

友達ともだちchủ ngữ
がtrợ từ
遠とおくへ行いってしまい、
寂さびしいbổ ngữ
かぎりだvị ngữ

Bấm đảo: "tôi" có trong câu Việt nhưng không có chữ bên Nhật; かぎりだ đứng sau tính từ, ở cuối câu.

Công thức

(lý do)Aい / Na なかぎりだ

Chỉ nói cảm xúc của chính người nói, ngay lúc nói.

合格ごうかくできて、嬉うれしいかぎりです。Đỗ rồi, tôi vui vô cùng.

Hine mách nhỏ: Câu dễ dùng nhất: うらやましい かぎりです (ghen tị quá đi), khi nghe ai kể chuyến đi vui. Nói về người khác thì đừng dùng かぎり.

Bẫy

木村きむらさんも、嬉うれしいかぎりでしたね。

Nói đúng

木村きむらさんも、嬉うれしかったでしょうね。

かぎりだ chỉ nói cảm xúc của chính người nói, không dùng cho người khác.

Mẫu 5 · N / Aい + といったらない

Tiếng Việt nói "… không sao tả xiết". Tiếng Nhật nói "nói về… thì không còn lời": といったらない.

Tiếng Việt

Niềm vuichủ ngữ
lúc đỗbổ nghĩa
không sao tả xiếtvị ngữ

Tiếng Nhật

合格ごうかくしたときのbổ nghĩa
喜よろこびchủ ngữ
といったらなかったvị ngữ

Bấm đảo: "Niềm vui" mở đầu câu Việt, "lúc đỗ" theo sau; câu Nhật để ごうかくしたときの trước よろこび.

Công thức

…ときのN (うれしさ, よろこび)といったらない

Khen hay chê đều được; thường đi với danh từ đuôi さ (うれしさ, さむさ).

この唐揚からあげのおいしさと いったらない。Món gà rán này ngon không sao tả xiết.

Hine mách nhỏ: Mẹo của mình: といったら = "nói về… thì", ない = "không có (lời nào)". Nói không hết lời, tức là không sao tả xiết.

Nhắc lại~てならない · … không chịu đượcDạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Mong biết bao

Ngữ pháp N2 tập 33 — 将来しょうらいが不安ふあんでならない (lo cho tương lai không chịu được).

4 từ để nói được cảnh trên

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:皆様みなさまのご活躍かつやくを祈いのってやみません
    câu kết thư, bài phát biểu chia tay: "luôn cầu chúc mọi người thành công".
  • màn hình điện tử:嬉うれしい限かぎりです
    lời cảm ơn trên trang của cửa hàng khi được khách khen: "thật vui vô cùng".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Chia thẻ vào ba giỏ cảm xúc

Chạm vào giỏ đúng cho thẻ trên cùng. Chia đúng thì chữ còn thiếu hiện ra trong câu.

Cảnh 4 · Kiểm tra

12 câu, đạt 9 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 12

皆様みなさまの旅たびの成功せいこうを願ねがって___。 (Chúng tôi … mong chuyến đi của quý vị thành công.)

Giờ bạn nói được

Các bạn sinh viên về rồi, tôi buồn không chịu được.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Ôn 2 · tiếp theo

「去年きょねんの夏なつにひきかえ、今年ことしは旅たびを作つくる側がわになった。」

Trái hẳn mùa hè năm ngoái, năm nay tôi thành người làm ra chuyến đi.

Thứ Bảy nóng 34 độ, Hine ngồi thư viện gần ga わかばだい, viết lại báo cáo tour sinh viên bằng các mẫu chặng 2 rồi làm bài ôn.

Tour đầu tiên tự làmVào ôn 2

喜怒哀楽きどあいらく。Mừng, giận, buồn, vui. Thành ngữ bốn chữ Hán chỉ mọi cung bậc cảm xúc.