Tập 60· Tháng Mười Hai – Ba · Thi xong, tròn một năm· 22 phút

想像そうぞうにかたくないPhân biệt 6 · Phán đoán, đánh giá

Chín giờ tối thứ Tư, mưa xuân, khoảng 13 độ. Chiều nay chị Kimura báo: bạn mới vào phòng tháng Tư sẽ ngồi cạnh Hine, Hine kèm việc. Hine viết thư chào người mới sẽ vào phòng, tự nhận mình có tật ôm việc một mình. Rồi làm 12 câu phân biệt mẫu phán đoán, đánh giá. Câu tự nhận ấy, Hine viết nhầm bằng とみえる.

  • Phân biệt: ではあるまいか (phải chăng là…)
  • にかたくない (không khó để…)
  • とみえる (có vẻ như)
  • ものとおもわれる (được cho là)
  • きらいがある (có khuynh hướng xấu)
  • といってもかごんではない (nói là… cũng không quá lời)
  • bảng so sánh nghĩa, sắc thái, cách nối; bài tập chọn mẫu

Cảnh 1 · Thứ Tư 26/3, 9 giờ tối

Phòng 202, 9 giờ tối

Hine vừa viết vừa đọc thành tiếng. Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.

  1. Chín giờ tối, mưa xuân, khoảng 13 độ. Mưa lất phất gõ lên cửa sổ phòng 202. Trên bàn là một tờ giấy viết thư màu kem và cuốn sổ ôn N1 cũ, mở trang "phán đoán, đánh giá".
  2. Hine

    入社にゅうしゃおめでとうございます。新人しんじんの不安ふあんは、想像そうぞうにかたくない。…去年きょねんの私わたしがそうだったから。

    Chúc mừng bạn vào công ty. Nỗi lo của người mới thì không khó hình dung. …Vì tôi năm ngoái cũng vậy.

  3. 一年いちねんで一番いちばん変かわったのは、考かんがえ方かたと言いっても過言かごんではない。

    Nói điều thay đổi nhiều nhất trong năm là cách nghĩ cũng không quá.

  4. 私わたしには、仕事しごとを一人ひとりで抱かかえ込こむとみえる。

    nói nhầm

    "Tôi có vẻ như ôm việc một mình."

  5. …おかしい。「とみえる」は人ひとを見みて推測すいそくする時とき。自分じぶんの悪わるい癖くせなら「きらいがある」だ。

    …Lạ quá. "とみえる" là khi nhìn người khác mà đoán. Tật xấu của chính mình thì phải "きらいがある".

  6. 私わたしには、仕事しごとを一人ひとりで抱かかえ込こむきらいがある。だから、困こまったら遠慮えんりょなく声こえをかけてください。

    Tôi có tật ôm việc một mình. Vì vậy, khi gặp khó, bạn cứ thoải mái gọi tôi nhé.

  7. Hine gấp thư, đặt vào phong bì. Rồi mở tờ 12 câu chọn mẫu, bấm giờ mười phút.
  8. Hine

    「筆者ひっしゃは疲つかれているとみえて、文ぶんが短みじかい」…これは見みた様子ようすから推測すいそく。「とみえる」。

    "Tác giả có vẻ mệt, câu văn ngắn"… câu này đoán từ điều nhìn thấy. "とみえる".

  9. 「事故じこの原因げんいんは整備不足せいびぶそくによるもの…」、新聞しんぶんの書かき方かたなら「ものと思おもわれる」。

    "Nguyên nhân tai nạn là do thiếu bảo dưỡng…" — cách viết của báo thì là "ものと おもわれる".

  10. Mười phút. Tự chấm: đúng 11. Câu sai là ではあるまいか — Hine chọn nhầm と いっても かごんではない cho một câu ý kiến dè dặt.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

6 mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Cần nhớundefined
  • undefined
MẫuNốiDùng khiSắc thái
ではあるまいか phải chăng là…N / câu (thể thường) + の + ではあるまいかnêu ý kiến của mình một cách dè dặtvăn viết, ý tác giả
にかたくない không khó để…想像そうぞう / 察さっする + にかたくないđiều ai cũng hình dung đượcvăn viết, ít động từ đi kèm
とみえる có vẻ nhưcâu (thể thường) + とみえる / とみえてđoán từ điều mắt thấynói về người, vật khác
ものと思おもわれる được cho làcâu (thể thường) + ものと思おもわれるnhận định khách quanvăn báo, văn bản
きらいがある có khuynh hướng xấuV(từ điển) / N の + きらいがあるtật, thói quen không haychê nhẹ, cả khi nói về mình
と言いっても過言かごんではない nói là… cũng không quá lờicâu (thể thường) + と言いっても過言かごんではないkhẳng định mạnhvăn viết, ý tác giả
Cần nhớDễ nhầm
  • Mẹo đề đọc: câu có ではあるまいか, と言いっても過言かごんではない thường là ý tác giả; câu có とみえる, ものと思おもわれる thường là phỏng đoán, chưa phải kết luận.
MẫuSaiĐúngVì sao
~きらいがあるĐánh giá: にかたくない (không khó hình dung; đi với そうぞう, さっする) · と いっても かごんではない (nói… cũng không quá; khẳng định mạnh) · きらいがある (có tật, khuynh hướng xấu).
~ではあるまいかĐoán: とみえる (đoán từ điều mắt thấy) · ものと おもわれる (được cho là; văn báo, khách quan) · ではあるまいか (phải chăng là; ý kiến dè dặt của tác giả).

Mẫu 1 · N / câu (thể thường) + ではあるまいか

Tiếng Việt viết "phải chăng là…?". Tiếng Nhật văn viết dùng ではあるまいか — cổ hơn ではなかろうか.

Tiếng Việt

Phải chăngvị ngữ
vấn đềchủ đề
nằm ở chính chế độ?nơi chốn

Tiếng Nhật

問題もんだいchủ đề
はđọc "wa"
制度せいどそのものにnơi chốn
あるのではあるまいかvị ngữ

Bấm đảo: "phải chăng" ở đầu câu Việt; câu Nhật để ではあるまいか ở cuối.

Công thức

N + は(nơi, nguyên nhân) + にある + の + ではあるまいか

"Phải chăng" đứng đầu câu Việt; ではあるまいか đứng cuối câu Nhật.

これは誤解ごかいではあるまいか。Phải chăng đây là hiểu lầm.

Hine mách nhỏ: まい là "chắc không" của văn cổ, nên ではあるまいか ≈ "chẳng lẽ không phải là… sao". Mình chỉ cần nhận ra: thấy nó ở cuối đoạn là biết tác giả đang nêu ý mình.

Mẫu 2 · V(từ điển) / N + にかたくない

Tiếng Việt nói "không khó để hình dung". Tiếng Nhật dùng にかたくない, chỉ đi với vài động từ "hiểu, đoán".

Tiếng Việt

Nỗi buồn của cha mẹchủ đề
không khó để thấu hiểuvị ngữ

Tiếng Nhật

親おやの悲かなしみchủ đề
はđọc "wa"
察さっするにかたくないvị ngữ

Bấm đảo: "thấu hiểu" ở cuối câu Việt; câu Nhật để さっするに かたくない ở cuối.

Công thức

N + はそうぞう / さっする + にかたくない

Chữ かたい ở đây là "khó" (văn viết), không phải "cứng"; người Việt dễ đem gắn với mọi động từ.

彼女かのじょの苦労くろうは想像そうぞうにかたくない。Không khó hình dung vất vả của cô ấy.

Hine mách nhỏ: Mình đem かたくない gắn vào しんぱい, thế là thành câu vô nghĩa. Từ giờ nhớ: nó chỉ đi với そうぞう, さっする, りかい.

Bẫy

そう心配しんぱいするにかたくないです。

Nói đúng

そう心配しんぱいするには当あたりません。

にかたくない chỉ đi với そうぞう (tưởng tượng), さっする (đoán biết), りかい (hiểu). "Không đáng lo" là には あたらない.

Mẫu 3 · câu (thể thường) + とみえる / とみえて

Tiếng Việt nói "có vẻ…" khi nhìn thấy dấu hiệu. Tiếng Nhật dùng とみえる / とみえて, chính người nói đoán.

Tiếng Việt

Có vẻ anh ấy mệt lắm,
ngủvị ngữ
ngaybổ nghĩa

Tiếng Nhật

彼かれchủ đề
はđọc "wa"
よほど疲つかれていたとみえて、
すぐにbổ nghĩa
寝ねてしまったvị ngữ

Bấm đảo: "ngủ ngay" ở cuối câu Việt; câu Nhật để ねてしまった ở cuối.

Công thức

câu (thể thường) + と みえて、điều nhìn thấy

"Có vẻ" đứng đầu câu Việt; と みえて đứng sau điều đoán, rồi mới tới dấu hiệu nhìn thấy.

疲つかれているとみえて、すぐ寝ねた。Có vẻ mệt nên ngủ ngay.

Bẫy

事故じこの原因げんいんは、運転手うんてんしゅの過労かろうによるとみえる。

Nói đúng

事故じこの原因げんいんは、運転手うんてんしゅの過労かろうによるものと思おもわれる。

と みえる là chính người nói đoán từ điều mắt thấy. Nhận định khách quan của bài báo dùng ものと おもわれる.

Mẫu 4 · V / A (thể thường), N による + ものと思われる

Tiếng Việt nói "được cho là…". Tiếng Nhật văn báo dùng ものとおもわれる, giọng khách quan.

Tiếng Việt

Nguyên nhân vụ cháychủ đề
được cho làvị ngữ
do phóng hoảcách thức

Tiếng Nhật

火事かじの原因げんいんchủ đề
はđọc "wa"
放火ほうかによるcách thức
ものと思おもわれるvị ngữ

Bấm đảo: "do phóng hoả" ở cuối câu Việt; câu Nhật để ものと おもわれる ở cuối.

Công thức

N + の + げんいん + はN + によるものと おもわれる

"Được cho là" đứng giữa câu Việt; ものと おもわれる đứng cuối câu Nhật.

原因げんいんは不注意ふちゅういによるものと思おもわれる。Nguyên nhân được cho là do bất cẩn.

Hine mách nhỏ: Mình phân ba mẫu bằng câu hỏi "ai đang nghĩ?". Báo, chuyên gia nhận định: とみられる. Người viết nói khách quan: ものと おもわれる. Chính mình nhìn thấy rồi đoán: とみえる.

Mẫu 5 · V(từ điển) / N の + きらいがある

Tiếng Việt nói "có tật hay…". Tiếng Nhật dùng きらいがある, giọng văn viết, nhận xét một khuynh hướng xấu.

Tiếng Việt

Anh ấychủ đề
có tậtvị ngữ
cái gì cũng
tự quyết một mìnhcách thức

Tiếng Nhật

彼かれchủ đề
はđọc "wa"
何なんでも
一人ひとりでcách thức
決きめるきらいがあるvị ngữ

Bấm đảo: "có tật" đứng giữa câu Việt; câu Nhật để きらいが ある ở cuối.

Công thức

N + はV(từ điển) / N の + きらいが ある

"Có tật" đứng trước động từ trong tiếng Việt; きらいが ある đứng sau cùng.

筆者ひっしゃは、若者わかものは失敗しっぱいを恐おそれるきらいがあると述のべている。Tác giả cho rằng giới trẻ có khuynh hướng sợ thất bại.

Bẫy

今日きょう、私わたしは遅刻ちこくするきらいがある。

Nói đúng

私わたしは時間じかんに遅おくれるきらいがある。

きらいが ある là khuynh hướng tự nhiên, thường xấu; trang trọng hơn ~がちだ (hay bị), hay gặp trong xã luận. Không dùng cho một lần cụ thể (きょう).

Mẫu 6 · câu (thể thường) + と言っても過言ではない

Tiếng Việt nói "nói… cũng không quá". Tiếng Nhật dùng といってもかごんではない, gần như từng chữ.

Tiếng Việt

Nói thị trấn nàychủ đề
là vùng suối nước nóng số một Nhật Bảnbổ ngữ
cũng không quávị ngữ

Tiếng Nhật

この町まちchủ đề
はđọc "wa"
日本一にほんいちの温泉地おんせんちbổ ngữ
と言いっても過言かごんではないvị ngữ

Bấm đảo: "cũng không quá" ở cuối câu Việt; câu Nhật để かごんではない ở cuối.

Công thức

N + は(điều khẳng định)と いっても かごんではない

Tiếng Việt mở bằng "Nói…"; tiếng Nhật đặt と いっても ngay sau điều được khẳng định.

彼かれは天才てんさいと言いっても過言かごんではない。Nói anh ấy là thiên tài cũng không quá.

5 từ để nói được cảnh trên

+ 5 từ thêm: えんりょ, ひっしゃ, せいびぶそく, ようす, けいかく

Đọc ngoài đời

  • màn hình điện tử:~ものと見みられる
    câu trong tin tức, báo: "được cho là…" (anh em của ものと おもわれる).
  • nhãn, thẻ ghi chữ:想像そうぞうに難かたくない
    câu trong xã luận, bài bình luận: "không khó hình dung".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Chia thẻ vào ba giỏ phán đoán

Chạm vào giỏ đúng cho thẻ trên cùng. Hỏi câu này đang đoán, đang khẳng định mạnh hay đang nói một tật xấu — rồi nhìn chữ ngay trước chỗ trống. Chia đúng thì chữ còn thiếu hiện ra trong câu.

Cảnh 4 · Kiểm tra

12 câu, đạt 9 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 12

被害者ひがいしゃの悔くやしさは察さっする___。 (Nỗi uất ức của người bị hại thì … thấu hiểu.)

Giờ bạn nói được

Nỗi lo của người mới thì không khó hình dung.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Ôn 6 · tiếp theo

「一年いちねんを経へて、少すこしなりとも成長せいちょうできたと思おもう。」

Qua một năm, tôi nghĩ mình đã lớn lên dù chỉ một chút.

Đêm trước ngày tròn năm làm việc, Hine viết bài "Một năm đi làm" 400 chữ bằng các mẫu chặng 6 rồi làm bài ôn.

Thi xong, tròn một nămVào ôn 6

聞きくは一時いっときの恥はじ、聞きかぬは一生いっしょうの恥はじ。Hỏi thì xấu hổ một lúc, không hỏi thì xấu hổ cả đời. Tục ngữ Nhật.