Tập 49· Tháng Mười Một · Đếm ngược, văn viết· 22 phút

慣なれぬこととてVì là chuyện…

Mười một giờ sáng thứ Năm, nắng, khoảng 12 độ. Hine giúp chị Kimura viết thư xin lỗi một đoàn khách, vì nhân viên mới ở khách sạn đối tác xếp nhầm phòng. Trưởng nhóm Hayashi nhắc cả phòng: không chuẩn bị thì không có tour suôn sẻ; Tanaka kể ngày đầu chị Kimura cũng hay sai. Viết câu thứ hai của thư, Hine dùng nhầm ことなく cho vế "không làm được".

  • ~こととて (vì là (lời xin lỗi trang trọng); chỉ cần nhận ra khi đọc): なれぬこととて、ごめいわくを おかけしました (vì chưa quen nên đã gây phiền)
  • ~ことなしに (không… mà): どりょくする ことなしに せいこうはない (không cố gắng thì không thành công)
  • ~とて (dù là… cũng; chỉ cần nhận ra khi đọc): こどもとて ようしゃしない (dù là trẻ con cũng không tha)

Cảnh 1 · Thứ Năm 28/11, 11 giờ sáng

Phòng khách đoàn, 11 giờ sáng

Bốn người trong phòng — xem tên ở đầu mỗi câu. Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.

  1. Mười một giờ sáng, nắng chiếu xiên qua cửa sổ tầng 8. Sáng nay một đoàn khách gọi về: khách sạn đối tác xếp nhầm phòng, hai gia đình bị tách ra hai phòng đơn.
  2. Chị Kimura

    ヒネさん、お詫わびの手紙てがみ、一緒いっしょに書かいてくれる?ホテルの新人しんじんさんが部屋割へやわりを間違まちがえたの。

    Hine, viết cùng chị lá thư xin lỗi nhé? Bạn nhân viên mới ở khách sạn xếp nhầm phòng.

  3. Hine

    はい。書かき出だしは、「慣なれぬこととて、ご迷惑めいわくをおかけしました。」でいかがでしょうか。

    Vâng. Mở đầu bằng "Vì chưa quen việc nên đã gây phiền cho quý vị." được không ạ?

  4. Chị Kimura

    いいね。「こととて」は改あらたまった謝あやまり方かた。手紙てがみにぴったり。

    Hay đấy. "こととて" là cách xin lỗi trang trọng. Hợp với thư lắm.

  5. Hine

    次つぎの文ぶんは…。今後こんごは、二重にじゅうに確認かくにんすることなく、正ただしい部屋割へやわりはできません。

    nói nhầm

    Câu tiếp theo… "Từ nay, không kiểm tra hai lần mà vẫn không xếp phòng đúng được."

  6. Chị Kimura

    うーん、後うしろが「できない」なら「ことなしに」だよ。「ことなく」は「休やすむことなく働はたらく」みたいに、「しないで、そのまま続つづける」。

    Ừm, vế sau là "không làm được" thì phải "ことなしに". "ことなく" là kiểu "休むことなく働く" — "không… mà vẫn làm tiếp".

  7. Hine

    二重にじゅうに確認かくにんすることなしに、正ただしい部屋割へやわりはできません。…ですね。

    Không kiểm tra hai lần thì không xếp phòng đúng được. …Phải không ạ.

  8. Trưởng nhóm Hayashi đi ngang, dừng lại đọc bản nháp trên màn hình, rồi quay sang cả phòng.
  9. Anh Hayashi

    いい手紙てがみだ。みんなも覚おぼえておいてくれ。準備じゅんびすることなしに、本番ほんばんで成功せいこうすることはない。

    Thư tốt đấy. Mọi người cũng nhớ cho: không chuẩn bị thì không thể thành công lúc làm thật.

  10. Tanaka

    ヒネさん、落おち込こまなくていいよ。ベテランの木村きむらさんとて、最初さいしょは失敗しっぱいばかりだったそうだ。

    Hine đừng buồn. Ngay cả chị Kimura dày dạn cũng nghe nói lúc đầu toàn thất bại.

  11. Chị Kimura

    田中たなかさん、それ、誰だれに聞きいたの?…まあ、本当ほんとうだけどね。

    Tanaka, nghe ai nói thế? …Mà đúng thật.

  12. Hine

    木村きむらさんとて、そうだったんですね。少すこし安心あんしんしました。

    Ngay cả chị Kimura cũng từng như vậy ạ. Em thấy yên tâm hơn một chút.

  13. Chị Kimura in thư, ký tên. Cả phòng cười; điện thoại bàn lại reo.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Cần nhớNhắc lại ~ことなく
  • V(từ điển) + ことなく: không… mà vẫn (làm tiếp); miêu tả cách làm.
  • Văn viết của ~ないで: やすむことなく = やすまないで.
MẫuCâu
V(từ điển) + ことなくLàm việc không nghỉ.

Hay nhầm ことなく kể "không… mà vẫn làm"; ことなしに đi với vế sau phủ định "không có A thì không B".

Mẫu 1 · V ない (ぬ) / N の + こととて

Tiếng Việt viết "vì là…, nên…" trong thư xin lỗi. Tiếng Nhật văn trang trọng dùng こととて.

Tiếng Việt

Vì là việc trẻ con làm,
xin bỏ qua chovị ngữ

Tiếng Nhật

子供こどものしたこととて、
お許ゆるしくださいvị ngữ

Bấm đảo: "xin bỏ qua cho" ở cuối câu Việt; câu Nhật để おゆるしください ở cuối.

Công thức

(lý do) + こととて、(lời xin lỗi)

Như "vì là…" của tiếng Việt, nhưng chỉ dùng khi xin lỗi, xin thông cảm.

何分なにぶん急きゅうなこととて、十分じゅうぶんな準備じゅんびができませんでした。Vì việc quá gấp nên không chuẩn bị chu đáo được.

Hine mách nhỏ: ぬ là ない của văn cổ: なれぬ = なれない. Gặp なれぬ こととて, ふなれな こととて ở đầu thư là biết ngay: sắp có một lời xin lỗi.

Mẫu 2 · V(từ điển) + ことなしに

Tiếng Việt nói "không… thì không…". Tiếng Nhật dùng ことなしに, vế sau phủ định.

Tiếng Việt

Không nỗ lực thì
ước mơchủ ngữ
không thànhvị ngữ

Tiếng Nhật

努力どりょくすることなしに、
夢ゆめchủ ngữ
はđọc "wa"
叶かなわないvị ngữ

Bấm đảo: "không thành" ở cuối câu Việt; câu Nhật để かなわない ở cuối.

Công thức

V(từ điển) + ことなしに、N + はV ない

Tiếng Việt có hai chữ "không"; tiếng Nhật cũng hai lần phủ định: なしに ở vế đầu, ない ở vế sau.

努力どりょくすることなしに成功せいこうはない。Không cố gắng thì không thành công.

Cái Hine vừa suýt nói

二重にじゅうに確認かくにんすることなく、正ただしい部屋割へやわりはできません。

Nói đúng

二重にじゅうに確認かくにんすることなしに、正ただしい部屋割へやわりはできません。

ことなしに khác ことなく: ことなく là "không… mà vẫn" (miêu tả); ことなしに thường đi với vế sau phủ định (không có A thì không B).

Mẫu 3 · N + とて

Tiếng Việt nói "ngay cả… cũng". Tiếng Nhật văn viết dùng とて, như でも, さえ.

Tiếng Việt

Ngay cả tôichủ đề
cũng không phải không buồnvị ngữ

Tiếng Nhật

私わたしとて、chủ đề
悲かなしくないわけではないvị ngữ

Bấm đảo: "không buồn" ở cuối câu Việt; câu Nhật để わけではない ở cuối.

Công thức

N + とて、(cũng như mọi người)

"Ngay cả… cũng" chia hai chỗ trong tiếng Việt; とて đứng ngay sau danh từ.

子供こどもとて容赦ようしゃしない。Dù là trẻ con cũng không tha.

Bẫy

ベテランの木村きむらさんとも、最初さいしょは失敗しっぱいばかりだった。

Nói đúng

ベテランの木村きむらさんとて、最初さいしょは失敗しっぱいばかりだった。

とて = でも, さえ trong văn viết (ngay cả… cũng); とも sau danh từ người không mang nghĩa này.

Nhắc lại~ことなく · không… mà vẫnDạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Đi thử đường tới điểm thi

Ngữ pháp N2 tập 44 — 休やすむことなく働はたらく (làm việc không nghỉ).

7 từ để nói được cảnh trên

+ 8 từ thêm: あらたまる, ベテラン, おちこむ, どりょく, かなう, せいこう, ようしゃ, なんぷん

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:何分なにぶん不慣ふなれなこととて
    câu trong thư xin lỗi trang trọng: "vì còn chưa quen việc nên…".
  • màn hình điện tử:~ことなしに~はない
    câu trong lời phát biểu, sách kinh doanh: "không… thì không có…".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Viết thư xin lỗi ba câu

Như Hine cùng chị Kimura: câu mở xin lỗi trang trọng, câu hứa "không… thì không…", câu an ủi "ngay cả… cũng". Chọn chữ cho từng ô; chạm vào chip lạ để xem vì sao nó sai.

お詫わびの手紙てがみ

Thư xin lỗi

  1. ~こととて · tập 49

  2. ~ことなしに · tập 49

  3. ~とて · tập 49

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

努力どりょくする___、夢ゆめは叶かなわない。 (… nỗ lực …, ước mơ không thành.)

Giờ bạn nói được

Vì chưa quen việc nên đã gây phiền cho quý vị. (thư xin lỗi)

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 50 · tiếp theo

「一日いちにちたりとも休やすまずに勉強べんきょうしてきた。」

Tôi đã học không nghỉ dù chỉ một ngày.

Hai ngày trước kỳ thi, tối thứ Sáu ở phòng 202, Hine ôn lại các mẫu văn cổ trong sổ và làm 12 câu chọn mẫu.

Phân biệt: べく · べからず · ずとも · ごとし · たりとも · んがためVào tập 50

人ひとの振ふり見みて我わが振ふり直なおせ。Nhìn người mà sửa mình. Tục ngữ Nhật.