Tập 52· Tháng Mười Hai – Ba · Thi xong, tròn một năm· 22 phút

部署ぶしょぐるみTiệc cuối năm

Bảy giờ tối thứ Sáu, lạnh, khoảng 6 độ. Tiệc cuối năm của phòng khách đoàn (ぼうねんかい · tiệc cuối năm); trưởng nhóm Hayashi nâng ly cảm ơn cả phòng đã cùng vượt mùa bão. Hine phát biểu một phút của người mới; chị Kimura ngồi cạnh nhắc Hine rót bia cho trưởng nhóm, Tanaka bàn chuyện tiền thưởng. Trong một phút đó, Hine lỡ nói "cả phòng" bằng ずく.

  • ~ぐるみ (cả…, toàn bộ): かぞくぐるみのつきあい (quan hệ cả gia đình)
  • ~ずく (bằng (sức, tiền) cưỡng ép; dựa trên): ちからずくでとめる (ngăn bằng sức)
  • ~がましい (có vẻ như, ra vẻ (xấu)): おんきせがましい いいかた (cách nói như kể ơn)

Cảnh 1 · Thứ Sáu 27/12, 7 giờ tối

Nhà hàng gần công ty, 7 giờ tối

Bốn người cùng bàn — xem tên ở đầu mỗi câu. Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.

Phòng riêng ấm đèn của một nhà hàng Nhật gần công ty, tối cuối tháng Mười Hai; ngoài cửa kính phố lạnh. Quanh một bàn gỗ dài: trưởng nhóm Hayashi đứng ở đầu bàn nâng ly bia như vừa nói lời cảm ơn; Hine đứng dậy phía bên kia, tay cầm chai bia trơn nghiêng về phía ly của anh Hayashi; chị Kimura ngồi cạnh Hine, nghiêng người như vừa nói nhỏ; Tanaka ngồi xa hơn, cười, tay đặt trên bàn. Trên bàn, rời nhau: bốn ly bia, một chai bia không nhãn, một đĩa sashimi, một đĩa gà rán, một nồi lẩu nhỏ.
  1. Bảy giờ tối, ngoài cửa kính phố lạnh, khoảng 6 độ. Trong phòng riêng của nhà hàng, cả phòng khách đoàn ngồi quanh hai bàn dài. Đây là ぼうねんかい (tiệc cuối năm) đầu tiên của Hine.
  2. Anh Hayashi

    みんな、一年間いちねんかんお疲つかれさま。今年ことしは部署ぶしょぐるみで台風たいふうを乗のり切きった。

    Mọi người, một năm vất vả rồi. Năm nay cả phòng cùng nhau vượt qua mùa bão.

  3. 恩着おんきせがましいことは言いいたくないが、来年らいねんも頼たのむよ。乾杯かんぱい!

    Tôi không muốn nói kiểu kể ơn, nhưng năm sau cũng nhờ các bạn nhé. Cạn ly!

  4. Cả phòng nâng ly. Chị Kimura ghé sát tai Hine.
  5. Chị Kimura

    ヒネさん、林はやしさんのグラス、空からになってるよ。ビール、注ついであげて。

    Hine, ly của anh Hayashi cạn rồi kìa. Rót bia cho anh ấy đi.

  6. Hine

    あ、はい。林はやしさん、どうぞ。

    À, vâng. Anh Hayashi, mời anh.

  7. Anh Hayashi

    ありがとう。じゃあ、新人しんじんのヒネさん、一言ひとことどうぞ。

    Cảm ơn em. Vậy, người mới Hine, nói vài lời đi.

  8. Hine

    はい。今年ことしは部署ぶしょずくで台風たいふうを乗のり切きりました。皆様みなさまのおかげです。

    nói nhầm

    Vâng. "Năm nay cả phòng (bị ép) vượt qua mùa bão." Nhờ mọi người cả ạ.

  9. Chị Kimura

    (小声こごえで)「ずく」は力ちからずく、お金かねずく…無理むりやりの感かんじ。みんな一緒いっしょなら「ぐるみ」だよ。

    (Nói nhỏ) "ずく" là kiểu ちからずく, おかねずく… nghe như ép buộc. Cả phòng cùng nhau thì là "ぐるみ".

  10. Hine

    失礼しつれいしました。部署ぶしょぐるみで乗のり切きった一年いちねんでした。来年らいねんもよろしくお願ねがいします!

    Xin lỗi ạ. Một năm cả phòng cùng nhau vượt qua. Năm sau xin mọi người tiếp tục giúp đỡ ạ!

  11. Cả bàn vỗ tay, có người cười. Hine ngồi xuống, Tanaka ở bàn bên đang nói chuyện tiền thưởng.
  12. Tanaka

    ボーナスで会社かいしゃを選えらぶ人ひともいるけど、何なんでも金かねずくで決きまるわけじゃない。

    Có người chọn công ty theo tiền thưởng, nhưng không phải cái gì cũng quyết bằng tiền.

  13. Hine

    うん。わたしはこの部署ぶしょがいいな。言いい訳わけがましいけど、さっきは緊張きんちょうしてたの。

    Ừ. Em thích phòng này. Nghe như biện hộ, nhưng lúc nãy em run quá.

  14. Tanaka

    知しってる。顔かおに書かいてあったよ。

    Biết mà. Hiện hết lên mặt rồi.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · N + ぐるみ

Tiếng Việt nói "cả… cùng nhau". Tiếng Nhật gắn ぐるみ ngay sau danh từ.

Tiếng Việt

Cả thị trấn cùngchủ ngữ
chuẩn bịvị ngữ
lễ hộitân ngữ

Tiếng Nhật

町まちぐるみでchủ ngữ
祭まつりの準備じゅんびtân ngữ
をđọc "o"
するvị ngữ

Bấm đảo: "chuẩn bị lễ hội" ở cuối câu Việt; câu Nhật để じゅんびを する ở cuối.

Công thức

N + ぐるみで(việc cùng làm)

"Cả… cùng nhau" của tiếng Việt chỉ là một chữ ぐるみ đứng sau danh từ.

田中たなかさんの家いえとは家族かぞくぐるみの付つき合あいだ。Nhà tôi với nhà anh Tanaka thân nhau cả gia đình.

Hine mách nhỏ: ぐるみ trung tính, hay gặp: かぞくぐるみの つきあい (quan hệ thân cả hai nhà), まちぐるみ, かいしゃぐるみ. Báo chí cũng viết かいしゃぐるみの ふせい (gian lận có cả công ty dính vào).

Cái Hine vừa suýt nói

今年ことしは部署ぶしょずくで台風たいふうを乗のり切きりました。

Nói đúng

今年ことしは部署ぶしょぐるみで台風たいふうを乗のり切きりました。

ぐるみ trung tính (かぞくぐるみ cả gia đình, まちぐるみ cả thị trấn); ずく và がましい đều chê.

Mẫu 2 · N + ずく(で)

Tiếng Việt nói "dùng sức ép", "dùng tiền đè". Tiếng Nhật gói vào một chữ ずく.

Tiếng Việt

Định ngăn lạivị ngữ
bằng sứccách thức

Tiếng Nhật

力ちからずくでcách thức
止とめようとしたvị ngữ

Bấm đảo: "ngăn lại" ở giữa câu Việt; câu Nhật để とめようと した ở cuối.

Công thức

N + ずくで(làm việc gì đó)

Tiếng Việt "bằng sức" trung tính; ずく luôn có ý chê: ép, bất chấp người kia.

力ちからずくで人ひとを動うごかしても、心こころはついてこない。Dùng sức ép người khác thì lòng họ cũng không theo.

Hine mách nhỏ: Chỉ vài danh từ đi với ずく: ちからずく, かねずく, うでずく, けいさんずく (tính toán thiệt hơn), なっとくずく (đã đồng ý cả). Đọc là ずく, không phải づく.

Mẫu 3 · N / V ます (bỏ ます) + がましい

Tiếng Việt nói "nghe như…", "ra vẻ…". Tiếng Nhật thêm がましい, luôn kèm ý khó chịu.

Tiếng Việt

Tôichủ ngữ
không muốn nóivị ngữ
nghe như biện hộtân ngữ

Tiếng Nhật

言いい訳わけがましいことtân ngữ
はđọc "wa"
言いいたくないvị ngữ

Bấm đảo: "biện hộ" ở cuối câu Việt; câu Nhật để いいたくない ở cuối.

Công thức

N + がましいこと / いいかた(không muốn nói)

"Nghe như" của tiếng Việt có thể khen; がましい chỉ dùng khi chê.

彼かれの押おし付つけがましい親切しんせつには困こまっている。Tôi khổ vì lòng tốt kiểu áp đặt của anh ấy.

Nhắc lại~っぽい · có vẻ, hayDạy chính ở: Ngữ pháp N3 · Người mới tên Linh

Ngữ pháp N3 tập 2 — 子供こどもっぽい (trông như trẻ con) · 忘わすれっぽい (hay quên). Khác がましい: っぽい chỉ "có vẻ", không nhất thiết chê.

Nhắc lại~だらけ · đầy (thứ không hay)Dạy chính ở: Ngữ pháp N3 · Mưa suốt cả tuần

Ngữ pháp N3 tập 14 — 間違まちがいだらけの書類しょるい (giấy tờ đầy lỗi).

Nhắc lại~まみれ · lấm đầyDạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Cứ như thể là

Ngữ pháp N2 tập 36 — 汗あせまみれ (đẫm mồ hôi) · 泥どろまみれ (lấm bùn). ぐるみ là "cả nhóm cùng nhau"; まみれ, だらけ là "dính đầy".

6 từ để nói được cảnh trên

+ 7 từ thêm: つぐ, ボーナス, ちからずく, いいわけ, おしつけがましい, つきあい, こごえ

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:忘年会ぼうねんかいプラン
    biển trước nhà hàng, izakaya tháng Mười Hai: "gói tiệc cuối năm".
  • màn hình điện tử:会社かいしゃぐるみの不正ふせい
    tít báo về bê bối doanh nghiệp: "gian lận có cả công ty dính vào".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Viết lời chúc một phút ở tiệc cuối năm

Như Hine đứng lên trước cả phòng: một câu "cả… cùng nhau", một câu "không phải cái gì cũng bằng…", một câu khiêm tốn "nghe như… nhưng". Chọn chữ cho từng ô; chạm vào chip lạ để xem vì sao nó sai.

忘年会ぼうねんかいのあいさつ

Lời chào ở tiệc cuối năm

  1. ~ぐるみ · tập 52

  2. ~ずく · tập 52

  3. ~がましい · tập 52

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

村むら___で古ふるい寺てらを守まもっている。 (… làng … đang giữ gìn ngôi chùa cổ.)

Giờ bạn nói được

Năm nay cả phòng cùng nhau vượt qua mùa bão. (trưởng nhóm Hayashi)

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 53 · tiếp theo

「だめでもともと。今年ことしは新あたらしいことに挑戦ちょうせんしたい。」

Hỏng cũng chẳng mất gì. Năm nay tôi muốn thử việc mới.

Ngày Tết, bà chủ nhà mời Hine và em gái (đang sang Tokyo chơi) xuống ăn bánh mochi, chơi đánh cầu năm mới.

~しまつだ · ~てもともと · ~ばいいものをVào tập 53

和わを以もって貴とうとしと為なす。Lấy hoà làm quý. Câu mở đầu "Hiến pháp mười bảy điều" (năm 604) của Thái tử Shōtoku.