Tập 52· Tháng Một – Ba · Tốt nghiệp· 22 phút

命いのちに関かかわるliên quan tới tính mạngBài báo cáo tốt nghiệp

Sáng thứ Sáu, nắng, khoảng 12 độ. Báo cáo đã nộp từ 10/1; hôm nay mỗi người trình bày mười phút. Hine nói về an toàn của khách du lịch Việt khi có động đất, và câu chốt của cô suýt thành "về đề tài tính mạng" vì gắn nhầm にかんして. ワン khen ngay từ tiêu đề đã thấy hay. Cô giáo hỏi một câu khó về luật; Hine trả lời: về mặt chế độ thì được, thực tế thì khó.

  • ~からして (ngay từ… đã): タイトルからして (ngay từ tiêu đề đã)
  • ~じょう (xét về mặt…): ほうりつじょう (về mặt luật pháp)
  • ~にかかわる (liên quan tới (chuyện hệ trọng)): いのちにかかわる (liên quan tới tính mạng)

Cảnh 1 · Thứ Sáu 1/3/2030, 10 giờ sáng

Phòng hội thảo, 10 giờ sáng

Chạm vào từng câu để xem nghĩa, bấm loa để nghe. Ba cách nói của một bài trình bày nghiêm túc. Để ý câu chốt đầu tiên của Hine.

Phòng hội thảo nhỏ, nắng tháng Ba qua dãy cửa sổ. Bên phải: Hine đứng cạnh bục, mặc vest công sở, một tay cầm bút chỉ, quay về phía lớp. Phía sau cô là màn chiếu sáng trắng (chỉ có một hình bản đồ đơn giản và hình chiếc ba lô). Bên trái, hàng ghế đầu: ワン giơ tay hỏi; cạnh bàn giáo viên, cô giáo ngồi ghi chép. Trong cảnh có: bục gỗ, màn chiếu, máy chiếu trên bàn, một chồng tài liệu, một cốc nước.
  1. Mười giờ sáng. Nắng tháng Ba rọi qua dãy cửa sổ phòng hội thảo. Trên màn chiếu là trang đầu bài của Hine: một tấm bản đồ Nhật Bản và hình chiếc ba lô du lịch.
  2. Cô giáo

    では、次つぎはヒネさん、お願ねがいします。時間じかんは十分じゅっぷんです。

    Tiếp theo, mời Hine. Thời gian là mười phút.

  3. Hine

    はい。テーマは「地震じしんのとき、ベトナム人じん旅行者りょこうしゃをどう守まもるか」です。

    Vâng ạ. Đề tài của em là "Khi có động đất, bảo vệ du khách Việt Nam thế nào".

  4. 旅行者りょこうしゃの安全あんぜんは、命いのちに関かんして問題もんだいです。

    nói nhầm

    "An toàn của du khách là vấn đề (về đề tài) tính mạng."

  5. …すみません、言いい直なおします。旅行者りょこうしゃの安全あんぜんは、命いのちに関かかわる問題もんだいです。

    …Xin lỗi, em nói lại ạ. An toàn của du khách là vấn đề liên quan tới tính mạng.

  6. Mười phút trôi rất nhanh. Hine bấm sang trang cuối, cúi chào. Tiếng vỗ tay. ワン ngồi hàng đầu giơ tay trước tiên.
  7. ワン

    タイトルからして面白おもしろそうですね。地震じしんのとき、ベトナム語ごの情報じょうほうは少すくないんですか。

    Ngay từ tiêu đề đã thấy thú vị rồi. Khi có động đất, thông tin bằng tiếng Việt có ít không?

  8. Hine

    はい。アプリの多おおくは、英語えいごと中国語ちゅうごくごしかありません。

    Có ạ. Phần lớn ứng dụng chỉ có tiếng Anh và tiếng Trung.

  9. Cô giáo

    旅行会社りょこうがいしゃがホテルにベトナム語ごの案内あんないを置おくことは、法律上ほうりつじょうできますか。

    Công ty du lịch đặt tờ hướng dẫn tiếng Việt ở khách sạn, xét về mặt luật pháp có làm được không?

  10. Hine

    制度上せいどじょうは可能かのうですが、実際じっさいには難むずかしいです。お金かねと人ひとが足たりませんから。

    Về mặt chế độ thì có thể, nhưng thực tế thì khó ạ. Vì thiếu tiền và thiếu người.

  11. Cô giáo

    いい答こたえですね。現場げんばを見みてきた人ひとの答こたえです。

    Câu trả lời hay. Câu trả lời của người đã thấy tận nơi.

  12. Hine về chỗ ngồi, hai tay còn hơi run. ワン giơ ngón cái.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · ~からして

"Ngay từ… đã": chỉ cần nhìn cái đầu tiên là biết cả.

Tiếng Việt

Quán đóchủ đề
ngay từ cửa vào đãbổ nghĩa
trông sangvị ngữ

Tiếng Nhật

あの店みせはchủ đề
入口いりぐちからしてbổ nghĩa
高級こうきゅうそうだvị ngữ

Bấm đảo: "ngay từ" đứng trước danh từ; からして đứng sau.

Công thức

Nからしてぜんたい の ひょうか

Danh từ đứng trước là thứ nhỏ, thấy đầu tiên; vế sau là đánh giá cả tổng thể.

この映画えいがは音楽おんがくからして素晴すばらしい。Bộ phim này ngay từ phần nhạc đã tuyệt vời.

Hine mách nhỏ: Khác からすると (xét từ, bài Đứng ở phía công ty mà nghĩ): からして nêu ví dụ "ngay cả cái nhỏ này đã vậy".

Cần nhớ~に関かんして
  • に関かんして / に関かんする N: về…, liên quan tới (đề tài; trang trọng hơn について).

Hay nhầm に関かんして chỉ nêu đề tài, giọng trung tính; nói chuyện hệ trọng (tính mạng, tương lai) thì dùng に関かかわる (bài này).

Mẫu 2 · ~上 (じょう)

"Xét về mặt…": gắn một chữ じょう sau danh từ Hán là đổi góc nhìn.

Tiếng Việt

Đã nghỉvị ngữ
việctân ngữ
vì lý do sức khoẻcách thức

Tiếng Nhật

健康上けんこうじょうの理由りゆうで、cách thức
仕事しごとをtân ngữ
辞やめたvị ngữ

Bấm đảo: "về mặt" đứng trước danh từ; じょう đứng sau.

Công thức

N (かんご)じょう (は / の)ひょうか

Tiếng Việt thêm "về mặt", "xét về"; tiếng Nhật chỉ gắn じょう ngay sau danh từ.

この映画えいがは教育上きょういくじょうよくないと言いわれている。Bộ phim này bị cho là không tốt về mặt giáo dục.

Bẫy

法律ほうりつの上うえは問題もんだいない。

Nói đúng

法律上ほうりつじょうは問題もんだいない。

Chữ Hán này đọc じょう khi gắn sau danh từ Hán (ほうりつじょう (về mặt luật pháp)), khác うえ trong ~うえで (bài Kế hoạch năm cuối), ~うえは (bài Đã nhận lời thì phải làm).

Mẫu 3 · ~に関わる

"Liên quan tới…" của chuyện hệ trọng: tính mạng, danh dự, tương lai.

Tiếng Việt

Đây làchủ đề
vấn đềvị ngữ
liên quan tớitrợ từ
tương lai công tybổ ngữ

Tiếng Nhật

これはchủ đề
会社かいしゃの将来しょうらいにbổ ngữ
関かかわるtrợ từ
問題もんだいだvị ngữ

Bấm đảo: "liên quan tới" đứng trước danh từ; にかかわる đứng sau rồi mới tới もんだい.

Công thức

N (いのち・しょうらい)にかかわるもんだい

Danh từ trước thường lớn: いのち, しょうらい, めいよ.

小ちいさなミスが、お店みせの信用しんように関かかわることもある。Một lỗi nhỏ có khi cũng ảnh hưởng tới uy tín của tiệm.

Hine mách nhỏ: Cùng một chữ Hán mà hai cách đọc: にかんして (về đề tài) · にかかわる (chuyện hệ trọng).

Cái Hine vừa suýt nói

旅行者りょこうしゃの安全あんぜんは、命いのちに関かんして問題もんだいです。

Nói đúng

旅行者りょこうしゃの安全あんぜんは、命いのちに関かかわる問題もんだいです。

にかかわる (chuyện hệ trọng, có thể ảnh hưởng xấu) khác にかんして (về đề tài, trung tính). Trước danh từ もんだい cũng không dùng にかんして.

Nhắc lại~に関かんしてDạy chính ở: Ngữ pháp N3 tập 25

~に関かんして (Dạy chính ở: Ngữ pháp N3 tập 25) — 環境かんきょうに関かんして話はなす (nói về môi trường). Bài dạy thật: Ngữ pháp N3 "Hội thảo việc làm". Bài này thêm に関かかわる, cùng chữ Hán mà dành cho chuyện hệ trọng.

9 từ để nói được cảnh trên

+ 7 từ thêm: じょうほう, げんば, いりぐち, こうきゅう, けんこう, しょうらい, しんよう

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:安全上あんぜんじょうの理由りゆうにより、立入禁止たちいりきんし
    tấm biển ở công trình đang sửa trước ga: "vì lý do an toàn, cấm vào".
  • màn hình điện tử:命いのちに関かかわる危険きけんがあります
    dòng cảnh báo trên ứng dụng báo động đất: "có nguy hiểm liên quan tới tính mạng".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Ba câu cho bài trình bày của bạn

Bạn trình bày ngắn một đề tài mình quan tâm. Viết ba câu: một câu khen kiểu "ngay từ… đã", một câu "xét về mặt…", một câu nói về chuyện hệ trọng.

発表はっぴょうメモ

Ghi chú trình bày

  1. ~からして

  2. ~上じょう

  3. ~に関かかわる

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

あの店みせは入口いりぐち__高級こうきゅうそうだ。 (Quán đó ngay từ cửa vào đã trông sang.)

Giờ bạn nói được

An toàn của du khách là vấn đề liên quan tới tính mạng.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 53 · tiếp theo

「私わたしなりに、四年間よねんかん頑張がんばってきました。」

Theo cách của mình, tôi đã cố gắng suốt bốn năm.

Giữa tháng Ba, hoa mơ nở trước hội trường. Hine mặc bộ hakama mượn của bà chủ nhà, chờ cô giáo gọi tên.

~もかまわず · ~はさておき · ~なりにVào tập 53

論ろんより証拠しょうこ。Lý luận không bằng chứng cứ. Tục ngữ Nhật.